vanban.org

Điều 3. Chế độ sử dụng phí. — Quyết định 116/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/08/2014 Thay thế: 18/2014/QĐ-UBND · 13/08/2014
Gia Lai Ban hành 29/12/2006 Hiệu lực 08/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 18/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 116/2006/QĐ-UBND Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô · 116/2006/QĐ-UBND
23/08/201418/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 116/2006/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chế độ sử dụng phí.

1. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông là phí thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:

a. Cơ quan, đơn vị thu phí được tạm trích để lại 75% trên tổng số tiền thu phí thu được để chi phí cho công việc trông giữ xe đạp xe máy, ô tô và thu phí theo chế độ qui định.

b. Tổng số tiền phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ (%) qui định tại tiết a khoản 1 Điều này, số còn lại cơ quan, đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

2. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô do các đơn vị là doanh nghiệp, tổ hợp tác, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình thực hiện là phí không thuộc ngân sách Nhà nước. Mức phí qui định tại biểu phí ban hành kèm theo Quyết định này là đơn giá dịch vụ đã có thuế GTGT; số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí, đơn vị thu phí phải kê khai nộp thuế theo qui định của các luật thuế hiện hành.