vanban.org

Điều 2. — Quyết định 116/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/08/2014 Thay thế: 18/2014/QĐ-UBND · 13/08/2014
Gia Lai Ban hành 29/12/2006 Hiệu lực 08/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 18/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 116/2006/QĐ-UBND Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô · 116/2006/QĐ-UBND
23/08/201418/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 116/2006/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2.

1. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô là khoản thu vào người có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị, kể cả thu vào người có phương tiện do cơ quan Nhà nước tạm giữ theo qui định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông.

2. Cơ quan, đơn vị thu phí: Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu, tổ hợp tác, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình có tổ chức hoạt động trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông và là cơ quan, đơn vị thu phí.