vanban.org

Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2018 Sửa đổi, bổ sung: 20/2018/QĐ-UBND · 31/07/2018
Gia Lai Ban hành 16/03/2017 Hiệu lực 26/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh · 14/2017/QĐ-UBND
10/08/201820/2018/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 26/03/2017Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 19/05/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2017/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 16 tháng 3 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Quy định giá dịch vụ trông giữ xe  trên địa bàn tỉnh _______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng thu: Cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ trông giữ xe.

2. Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ trông giữ xe.

Điều 3. Giá dịch vụ trông giữ xe

Sửa đổi bởi 20/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 10/08/2018

1. Giá cụ thể dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phụ lục kèm theo quyết định này (giá tối đa và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Các đơn vị cung cấp dịch vụ trông giữ xe không được thu cao hơn mức giá quy định tại Quyết định này và phải thực hiện công khai, minh bạch giá, hạch toán, thanh quyết toán đúng theo quy định của pháp luật

2. Giá tối đa dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước thì thu tối đa không được vượt phương án giá của cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Bổ sung bởi 20/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 10/08/2018

3. Các trường học trên địa bàn xã, phường, thị trấn khu vực 1, khu vực II, khu vực III, giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thu theo tỷ lệ (%) tương ứng với giá được quy định tại phụ lục kèm theo quyết định này. Cụ thể:

Khu vực I: Thu 100%

khu vực II: Thu 50%

Khu vực III: Miễn thu

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/3/2017.

Bãi bỏ Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Sở Tài chính; Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Võ Ngọc Thành

Mục lục Bấm để đi tới điều