vanban.org

Điều 13. Miễn nhiệm — Quyết định 1138/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2017 Thay thế: 2235/2017/QĐ-UBND · 28/06/2017
Thanh Hóa Ban hành 16/04/2002 Hiệu lực 01/05/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý · 08/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 2235/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, viên chức lãnh đạo, quản lý · 2235/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 1138/2002/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế bổ nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo · 1138/2002/QĐ-UB
10/07/20172235/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/05/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1138/2002/QĐ-UB › Chương 5 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Miễn nhiệm

- Công chức, viên chức trong thời hạn giữ chức vụ, do yêu cầu công tác hoặc vì những lý do như: sức khỏe không đảm bảo, không hoàn thành nhiệm vụ hoặc có sai phạm chưa đến mức bị kỷ luật cách chức, nhưng không còn đủ uy tín, điều kiện để giữ chức vụ thì cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức, viên chức quyết định hoặc đề nghị người cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định miễn nhiệm chức vụ của công chức, viên chức và bố trí công tác khác không chờ hết thời hạn bổ nhiệm.

Thủ tục đề nghị miễn nhiệm đối với công chức, viên chức:

- Tờ trình miễn nhiệm (các đối tượng thuộc Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp ra quyết định) hoặc công văn đề nghị thỏa thuận miễn nhiệm các đối tượng phải thỏa thuận của cơ quan, đơn vị đề nghị.

- Hồ sơ trình gồm có: Sơ yếu lý lịch công chức, viên chức; nhận xét đánh giá của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị (nêu rõ lý do miễn nhiệm); bản tự nhận xét đánh giá kiểm điểm của công chức, viên chức.