vanban.org

Điều 5. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất — Quyết định 1130/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2009 Thay thế: 1337/2009/QĐ-UBND · 07/07/2009
Thừa Thiên Huế Ban hành 13/05/2008 Hiệu lực 23/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 01/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1337/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 1337/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 1130/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 1130/2008/QĐ-UBND
15/07/20091337/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/05/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 2228/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 2228/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1130/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

1. Nhà đầu tư được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nêu tại Điều 3, Quy định này hoặc tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ thì:

a) Được miễn tiền sử dụng đất theo qui định chi tiết tại khoản 1 và 3 Điều 12, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ và khoản 2 Điều 1 Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghi định số 198/2004/NĐ-CP.

b) Được giảm tiền sử dụng đất theo qui định chi tiết khoản 3 Điều 1 Nghị định số 44/NĐ-CP ngày 09/4/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP.

2. Nhà đầu tư được cho thuê đất có dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nêu tại Điều 3, Quy định này hoặc tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước theo qui định chi tiết tại Điều 14, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ.

3. Đối với các dự án thuộc đối tượng nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư không vì mục đích lợi nhuận được qui định tại Điều 5 Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/6/2006 và Thông tư số 05/2007/TT-BTNMT ngày 30/5/2007 thì thực hiện theo qui định đó.