vanban.org

Điều 4. Giá thuê đất — Quyết định 1130/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2009 Thay thế: 1337/2009/QĐ-UBND · 07/07/2009
Thừa Thiên Huế Ban hành 13/05/2008 Hiệu lực 23/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 01/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1337/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 1337/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 1130/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 1130/2008/QĐ-UBND
15/07/20091337/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/05/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 2228/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 2228/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1130/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giá thuê đất

1. Đơn giá thuê đất một năm tại thành phố Huế và huyện Hương Thuỷ  (trừ các cụm công nghiệp, các xã khó khăn Phú Sơn, Dương Hoà) được xác định từ 0,5% đến 0,65% giá đất do Uỷ ban Nhân dân tỉnh ban hành hàng năm.

2. Đơn giá thuê đất một năm tại các xã thuộc các huyện: Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Vang, Phú Lộc và cụm công nghiệp, các xã khó khăn Phú Sơn, Dương Hoà thuộc huyện Hương Thuỷ được tính bằng 0,35% giá đất do Uỷ ban Nhân dân tỉnh ban hành hàng năm.

3. Đơn giá thuê đất một năm tại các xã thuộc các huyện: Nam Đông, A Lưới được tính bằng 0,25% giá đất do Uỷ ban Nhân dân tỉnh ban hành hàng năm.

Riêng đơn giá thuê đất tại các thị trấn thuộc các huyện thì tuỳ thuộc vào  điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của từng loại đường phố được xác định từ 0,5-0,65%.

4. Đối với các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng theo qui hoạch (Khu công nghiệp - KCN, cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, khu du lịch) đơn giá thuê đất chưa có có hạ tầng được tính theo tỷ lệ % trên mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tối thiểu do Uỷ ban Nhân dân tỉnh qui định cho từng khu vực.

5. Đối với các dự án xây dựng khu du lịch sinh thái và du lịch đầm phá với điều kiện phải bảo tồn, giữ gìn và phát huy môi trường sinh thái tự nhiên, được qui định cụ thể như sau:

a) Đối với phần diện tích đất phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đơn giá thuê đất được xác định trên giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp do Uỷ ban Nhân dân tỉnh ban hành hàng năm.

b) Đối với phần diện tích đất phục vụ cho mục đích tạo cảnh quan với điều kiện phải bảo tồn, giữ gìn và phát huy môi trường sinh thái tự nhiên, đơn giá thuê đất được xác định trên giá đất theo mục đích sử dụng đất (đã được xác định trong quyết định cho thuê đất) do Uỷ ban Nhân dân tỉnh ban hành hàng năm.