Điều 7. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở
1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm được quy định tại Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành công bố ngày 01 tháng 01 hàng năm còn được hỗ trợ bằng tiền theo tỷ lệ giá đất ở của thửa đất đó và diện tích được hỗ trợ bằng 4 lần hạn mức giao đất ở cho từng khu vực được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 3011/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009.
Mức hỗ trợ được tính theo Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp được quy định tại Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành công bố ngày 01 tháng 01 hàng năm còn được hỗ trợ bằng tiền theo tỷ lệ giá đất ở trung bình của khu vực có đất bị thu hồi để thực hiện dự án; diện tích được hỗ trợ bằng 4 lần hạn mức giao đất ở cho từng khu vực được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 3011/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009.
Mức hỗ trợ được tính theo Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Diện tích đất được hỗ trợ theo diện tích thu hồi thực tế, trong trường hợp diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này lớn hơn diện tích được hỗ trợ tối đa thì chỉ được hỗ trợ bằng mức tối đa quy định tại Phụ lục số 4 và Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Quyết định này.