vanban.org

Điều 5. Bồi thường đối với cây trồng; rừng tự nhiên — Quyết định 1129/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/06/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/06/2015 Thay thế: 07/2015/QĐ-UBND · 09/06/2015
Hà Giang Ban hành 13/06/2012 Hiệu lực 23/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 48/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 15/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 07/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 1129/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 1129/2012/QĐ-UBND
19/06/201507/2015/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem 23/06/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1129/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Bồi thường đối với cây trồng; rừng tự nhiên

1. Nguyên tắc bồi thường với cây trồng theo quy định tại Điều 24 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Điều 12 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Mức giá bồi thường về cây trồng được tính theo Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Quyết định này.

Mức giá bồi thường cho cây lấy gỗ có sản phẩm thu hồi trong mục IV, Phụ lục số 3 là giá nhân công chặt hạ, vận chuyển.

Đối với sản phẩm thu hồi: Rừng thuộc hộ gia đình thì toàn bộ sản phẩm thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình; rừng thuộc các tổ chức thì toàn bộ sản phẩm thu hồi là tài sản của tổ chức, các tổ chức phải thu hồi và làm thủ tục thanh lý tài sản theo quy định.

2. Bồi thường đối với rừng tự nhiên

Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng các huyện, thành phố căn cứ vào loại rừng, giá lâm sản của địa phương tại thời điểm thu hồi đất để xác định giá bồi thường gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì phối hợp cùng các sở, ngành và đơn vị có liên quan thẩm định phương án bồi thường của Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng các huyện, thành phố để trình UBND tỉnh quyết định.