vanban.org

Điều 4. Bồi thường nhà và công trình xây dựng trên đất — Quyết định 1129/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/06/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/06/2015 Thay thế: 07/2015/QĐ-UBND · 09/06/2015
Hà Giang Ban hành 13/06/2012 Hiệu lực 23/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 48/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 15/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 07/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 1129/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 1129/2012/QĐ-UBND
19/06/201507/2015/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem 23/06/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1129/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Bồi thường nhà và công trình xây dựng trên đất

1. Nguyên tắc bồi thường:

Theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ.

2. Đơn giá bồi thường:

a) Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Mức bồi thường được tính theo Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Đối với nhà, công trình vật kiến trúc khác không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, khoản 2, Điều này (đối với các tổ chức) được bồi thường như sau:

- Mức bồi thường nhà, vật kiến trúc khác bằng tổng giá trị hiện có của nhà, vật kiến trúc khác bị thiệt hại và một khoản tiền tính bằng tỷ lệ (%) theo giá trị hiện có của nhà, vật kiến trúc khác theo công thức: A = B + C

Trong đó:

A: Là mức bồi thường nhà, công trình vật kiến trúc bị thiệt hại.

B: Là giá trị hiện có của nhà, công trình vật kiến trúc khác bị thiệt hại.

Giá trị hiện có của nhà được xác định bằng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình vật kiến trúc đó nhân (x) với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình vật kiến trúc khác có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do UBND tỉnh quy định.

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại được thực hiện bằng một trong hai phương pháp: Phân tích kinh tế kỹ thuật và thống kê kinh nghiệm theo hướng dẫn tại Thông tư liên Bộ số 13/LB-TT ngày 18/8/1994 của liên Bộ Xây dựng-Tài chính-Vật giá Chính phủ.

C: Là một khoản tiền được xác định = 50% x Giá trị đã khấu hao của nhà, công trình vật kiến trúc bị thiệt hại.

Giá trị đã khấu hao = 100% giá trị xây dựng mới trừ (-) đi giá trị hiện có của nhà.

c) Đối với nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc khác bị phá dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng được thì được bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình, việc phá dỡ nhà, công trình làm ảnh hưởng đến công trình khác mà những công trình này không thể sử dụng được theo thiết kế, quy hoạch xây dựng ban đầu phải phá dỡ thì công trình phải phá dỡ được bồi thường toàn bộ, công trình.

Trường hợp nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc khác bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình bị phá dỡ.

d) Nhà, công trình, vật kiến trúc khác không được phép xây dựng theo quy định của pháp luật nhưng xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất và xây dựng trước ngày 01/7/2004 thì được bồi thường; nếu xây dựng từ ngày 01/7/2004 trở về sau, xây dựng không đúng với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì không được bồi thường nhưng được hỗ trợ; mức hỗ trợ bằng 80% giá trị nhà, công trình theo đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

đ) Các quy định khác

- Các loại dây đồng, nhôm có bọc nhựa PVC thông thường tỷ lệ dây được bồi thường là 30%.

- Các loại dây cáp đồng treo khác có bọc cao su cách điện được bồi thường 20%.

- Cột điện bê tông cốt thép, phụ kiện các loại kèm theo được lập dự toán riêng trình cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định theo thẩm quyền.

- Trường hợp ao, hồ cải tạo từ thùng đấu khe suối khối lượng tính bồi thường bằng 1,1 lần khối lượng thực tế bờ đập phải đắp.

- Đối với các huyện, thành phố được điều chỉnh bảng giá nhà, vật kiến trúc khác và mồ mả bằng hệ số theo Phụ lục 2 ban hành theo Quyết định này.

- Đối với các công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đền, chùa, miếu ... Các công trình công cộng: Hồ, đập, đường điện, đường dây thông tin, đường giao thông, cầu cống, cấp thoát nước, san lấp đất được lập dự toán theo đơn giá tiền lương, giá vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị theo thông báo giá liên Sở Tài chính - Xây dựng và các quy định về chế độ chính sách tại thời điểm kiểm kê trình cấp có thẩm quyền được phân cấp quản lý thẩm tra xét duyệt riêng.

- Trường hợp công tác hoàn thiện cao hoặc thấp hơn trong bảng đơn giá thì được tính bù, trừ chênh lệch vào dự toán theo từng công tác hoàn thiện tương ứng.

- Trường hợp không thể áp dụng được đơn giá trong bảng đơn giá thì Hội đồng bồi thường kiểm kê chi tiết, tính toán cụ thể theo đơn giá tiền lương, giá vật tư, vật liệu xây dựng theo thông báo giá liên Sở Tài chính - Xây dựng và các quy định về chế độ chính sách tại thời điểm kiểm kê.

- Những loại công trình, vật kiến trúc khác không có trong danh mục thì hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng được áp dụng theo mức tương đương cùng loại hoặc tính toán cụ thể theo định mức, đơn giá vật liệu, nhân công tại thời điểm tính toán.