vanban.org

Điều 6. Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất — Quyết định 1124/2000/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 10/03/2000 Hiệu lực 25/03/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 760/2005/QĐ.UB V/v Ban hành Quy định thực hiện về bồi thường,hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu · 760/2005/QĐ.UB
Quyết định số 1124/2000/QĐ-UB V/v Ban hành quy định thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 1124/2000/QĐ-UB
13/10/20046998/2004/QĐ-UBChưa hợp nhất 25/03/2000Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1124/2000/QĐ-UB › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất

Người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có 1 trong các điều kiện sau đây:

1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Có giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

4. Có giấy tờ: Thanh lý, hoá giá, mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước cùng với nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật hoặc quyết định giao nhà ở hoặc cấp nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu Nhà nước của cơ quan có thẩm quyền.

5. Bản án có hiệu lực thi hành của Toà án Nhân dân về việc giải quyết tranh chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai.

6. Trường hợp không có các giấy tờ quy định tại các khoản 1,2,3,4,5 của điều này, người bị thu hồi đất để được đền bù thiệt hại phải có các giấy tờ chứng minh được đất bị thu hồi là đất đã sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

6.1 Đất đã sử dụng ổn định trước ngày 08/01/1988 được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận tại thời điểm sử dụng đất hoặc thu hồi đất.

6.2 Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của: Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam và Nhà Nước Cộng Hoà Xã hội Chủ nghiã Việt Nam mà người giao đất vẫn tiếp tục sử dụng đất từ đó đến ngày bị thu hồi.

6.3 Có giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất, mà người đó vẫn tiếp tục sử dụng đất từ đó đến ngày bị thu hồi.

6.4 Có giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 của người sử dụng đất hợp pháp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận tại thời điểm sử dụng đất hoặc thu hồi đất.

6.5 Có giấy tờ mua, bán nhà và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

6.6 Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do UBND Tỉnh hoặc UBND Huyện, Thị xã, Thành phố cấp theo ủy quyền của UBND Tỉnh hoặc có tên trong Sở Địa chính nay vẫn tiếp tục sử dụng

6.7 Người nhận chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc nhà gắn liền với quyền sử dụng đất mà đất đó của người sử dụng thuộc đối tượng có đủ một trong các điều kiện quy định tại khoản 1,2,3,4,5,6 điều này, nhưng chưa làm thủ tục trước bạ.

7. Người tự khai hoang đất để khai thác nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trước ngày 15/10/1993 được Hội đồng xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã, phường, thị trần xác nhận: Liên tục sử dụng cho đến khi thu hồi đất, không có tranh chấp và làm dầy dù nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.