Điều 24. Chính sách hỗ trợ khác:
1. Hộ cư trú hợp pháp (hộ có hộ khẩu thường trú, hộ thuộc diện KT3, hộ tạm trú dài hạn) trong khu vực giải tỏa sẽ được trợ cấp di chuyển chỗ ở theo các mức sau:
a/ Trong phạm vi tỉnh:
- Tổng giá trị tài sản được đền bù, trợ cấp của hộ đó dưới 50.000.000đ thì được hỗ trợ là 1.000.000đ/hộ.
- Tổng giá trị tài sản được đền bù, trợ cấp của hộ đó từ 50.000.000đ đến dưới
100.000.000đ thì được hỗ trợ là 2.000.000đ/hộ.
- Tổng giá trị tài sản được đền bù, trợ cấp của hộ đó từ 100.000.000đ trở lên thì được hỗ trợ là 3.000.000đ/hộ.
b/ Nếu di chuyển chỗ ở sang tỉnh khác:
- Tổng giá trị tài sản được đền bù, trợ cấp của hộ đó dưới 50.000.000đ thì được hỗ trợ là 3.000.000đ/hộ.
- Tổng giá trị tài sản được đền bù, trợ cấp của hộ đó từ 50.000.000đ đến dưới
100.000.000đ thì được hỗ trợ là 4.000.000đ/hộ.
- Tổng giá trị tài sản được đền bù, trợ cấp của hộ đó từ 100.000.000đ trở lên thì được hỗ trợ là 5.000.000đ/hộ.
2. Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước (có xác nhận của Sở Lao động Thương binh xã hội hoặc của Phòng Lao động Thương binh xã hội) phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi đất được hỗ trợ thêm 1.000.000đ/hộ.
3. Tổ chức, cá nhân là chủ sử dụng đất bị thu hồi, tự thực hiện phá dỡ công trình của mình và di chuyển trước thời hạn theo kế hoạch giải tỏa thì được thưởng 2.000.000đ/hộ; Trường hợp tự tháo dỡ di chuyển đúng thời hạn được thưởng 1 . 000.000đ/hộ. Hộ nào trì hoãn phải áp dụng biện pháp cưỡng chế thì bị xử phạt theo Điều 11 Nghị định 04/CP ngày 10/8/1997 của Chính phủ.
4. Các hộ gia đình bị thu hồi hết đất hoặc không còn đất để ở, giải tỏa trắng nhưng không có nhu cầu vào khu tái định cư, mà tự lo về nơi ở mới thì được hỗ trợ khoản tiền đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng tại nơi ở mới theo mức quy định sau:
- Đối với hộ ở vùng nông thôn là: 6.000.000đ/hộ
- Đối với hộ ở các thị trấn, thị xã là: 8.000.000đ/hộ
- Đối với hộ ở thành phố Vũng tàu là: 10.000.000đ/hộ
5. Hỗ trợ chi phí đào tạo cho những lao động nông nghiệp trong độ tuổi lao động phải chuyển làm nghề khác do bị thu hồi đất nông nghiệp, lâm nghiệp đang trồng trọt, canh tác (không phải đất trống); Những lao động này phải được UBND phường, xã, thị trấn xác nhận thuộc diện đang canh tác trên thửa đất nông nghiệp, lâm nghiệp bị thu hồi và không có ngành nghề gì khác. Mức trợ cấp là 2.000.000đ/1lao động.
6. Hộ gia đình, cá nhân không được hưởng đền bù thiệt hại về đất và tài sản trên đất, nhưng thực tế họ phải di chuyển chỗ ở thì vẫn được hưởng các chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 23 và khoản 1 khoản 2 điều này.
7. Người bị thu hồi đất ở không thuộc đối tượng được đền bù nếu còn ở nơi khác thì không được giao đất ở mới. Trường hợp không còn nơi nào khác (phải có xác nhận của UBND phường, xã nơi người bị thu hồi đất đăng ký thường trú) thì được xem xét giao đất ở mới và phải nộp tiền sử dụng đất.
8. Người bị thu hồi đất đang sử dụng vào mục đích, nông, lâm nghiệp, làm muối nuôi trồng thủy sản không thuộc đối tượng được đền bù thiệt hại về đất mà UBND phường, xã, thị trấn và Hội đồng đền bù huyện, thị, thành phố xác nhận người đó không còn đất để sản xuất, không đảm bảo ổn định được đời sống thì tùy trường hợp cụ thể UBND Tỉnh xem xét hỗ trợ.