Điều 10: Hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ phía dưới mặt đất về nguyên tắc không có giới hạn. Trường hợp bắt buộc phải cho phép xây dựng công trình ngầm trong hành lang bảo vệ đường bộ thì phải được cơ quan có thẩm quyền xác định cụ thể trên cơ sở không gây mất an toàn giao thông và không ảnh hưởng đến các hoạt động quản lý, sửa chữa, nâng cấp của ngành đường bộ cũng như không làm ảnh hưởng đến quản lý khai thác của ngành có công trình ngầm. Khi đường bộ có nhu cầu nâng cấp mở rộng, sửa chữa gây ảnh hưởng đến bảo vệ, khai thác công trình ngầm thì cơ quan quản lý công trình ngầm có trách nhiệm di chuyển và chịu mọi phí tổn trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. — Quyết định 110/2004/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2012
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 10/06/2012
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 22 năm
10/06/201217/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
22/11/2004Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 110/2004/QĐ-UB › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành theo Quyết định này bản quy định bảo vệ đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện. Quyết định này được phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy định này nhằm mục đích bảo vệ hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước, bảo đảm cho hoạt động giao thông vận tải an toàn thông suốt và thuận tiện cho việc cải tạo, mở rộng đường sau này.
Điều 2
Điều 3. Công trình giao thông đường bộ được bảo vệ gồm:
Điều 4
Điều 5. Giải thích từ ngữ:
Chương II — QUY ĐỊNH HÀNH LANG BẢO VỆ ĐƯỜNG BỘ
Điều 6
Điều 7
Điều 8
Điều 9. Đối với đường bộ song song với sông ngòi, kênh rạch, vùng nước có khai thác vận tải thủy mà hành lang bị chồng lấn, giới hạn hành lang bảo vệ đường bộ tính từ mép bờ cao trở về phía đường bộ.
Điều 10
Điều 11. Giới hạn hành lang bảo vệ phía trên không được quy định như sau:
Điều 12
Điều 13
Điều 14. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với kè, tường chắn, công trình chỉnh trị dòng nước được quy định như sau:
Điều 15
Điều 16. Hành lang bảo vệ đường bộ các tuyến quốc lộ và đường tỉnh (quy đổi hành lang bảo vệ đường bộ tính từ tim đường trở ra mỗi bên):
Chương III — TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 20
Điều 21
Điều 22
Điều 23
Điều 24
Điều 25. Một số công trình được phép sử dụng hành lang bảo vệ đường bộ hoặc ngoài hành lang, nhưng ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ phải tuân thủ theo các quy định sau:
Điều 26. Việc sử dụng công trình trong phạm vi bảo vệ đường bộ phải theo đúng văn bản thoả thuận và giấy phép thi công của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.
Điều 27
Chương IV — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 28
Điều 29
Điều 30
Điều 31
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Xử lý các tồn tại:
Điều 33. Ngành giao thông vận tải căn cứ Quyết định phân cấp quản lý đường của Ủy ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm:
Điều 34. Đối với ngành Công an:
Điều 35
Điều 36. Ủy ban nhân dân các huyện - thị xã, Ủy ban nhân dân các xã - phường - thị trấn có trách nhiệm:
Điều 37. Quy định này có hiệu lực từ ngày ký; Các quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy