vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 11/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Thay thế: 68/2025/QĐ-UBND · 01/07/2025
Hải Phòng Ban hành 27/02/2025 Hiệu lực 01/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 68/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 68/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 11/2025/QĐ-UBND
01/07/202568/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/03/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 79/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố · 79/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 1316/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 1316/2016/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 2262/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · Số: 2262/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi là Chánh Văn phòng) và các Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi là Phó Chánh Văn phòng). Số lượng Phó Chánh Văn phòng do cấp có thẩm quyền quy định.

a) Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của

Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố theo Quy chế làm việc và phân công Ủy ban nhân dân thành phố;

b) Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh Văn phòng, giúp Chánh Văn phòng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Văn phòng phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm thay Chánh Văn phòng điều hành các hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố. Phó Chánh Văn phòng không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước.

2. Các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức trực thuộc:

- a) Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;
- b) Phòng Nội chính và Kiểm tra, giám sát;
- c) Phòng Nông nghiệp, Tài nguyên và Môi trường;
- d) Phòng Tài chính - Ngân sách;
- đ) Phòng Tổng hợp;
- e) Phòng Văn xã;
- g) Phòng Xây dựng, Giao thông và Công thương;
- h) Ban Tiếp công dân thành phố;
- i) Phòng Hành chính - Quản trị.

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc:

- a) Trung tâm Hội nghị và Nhà khách thành phố;
- b) Cổng Thông tin điện tử thành phố.

4. Số lượng cấp phó các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thực hiện theo quy định của pháp luật.