vanban.org

Điều 1. Vị trí, chức năng — Quyết định 11/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Thay thế: 68/2025/QĐ-UBND · 01/07/2025
Hải Phòng Ban hành 27/02/2025 Hiệu lực 01/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 68/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 68/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 11/2025/QĐ-UBND
01/07/202568/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/03/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 79/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố · 79/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 1316/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 1316/2016/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 2262/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · Số: 2262/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2025/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố; bộ máy tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của
Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có chức năng tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân thành phố về: Chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân
dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; kiểm soát thủ tục hành
chính; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của thành phố; tổ chức, quản lý và
công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố,

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; đầu mối Cổng Thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; quản lý Công báo và phục vụ các hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý công tác quản trị nội bộ của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.