Điều 19. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng và từ Điều 33 đến Điều 44 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP.
2. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gồm 01 bộ (bản chính) và các văn bản điện tử của hồ sơ khen thưởng, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.
3. Hồ sơ đề nghị khen thưởng Huân chương các loại, danh hiệu vinh dự Nhà nước; Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (đối với lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý) do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét duyệt, trình Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét cho ý kiến trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
4. Đối với cấp huyện, hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước cho tập thể, cá nhân phải có ý kiến của Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị xã ủy, Thành ủy đồng ý trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị về tỉnh.
5. Chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học và công nghệ khi đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” và các hình thức khen thưởng có quy định tiêu chuẩn về sáng kiến.
6. Các trường hợp xét khen thưởng theo thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 40 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP.
a) Cơ quan phát hiện, đề nghị khen thưởng chịu trách nhiệm tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
b) Sở Nội vụ chịu trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp thẩm quyền khen thưởng kịp thời ngay khi tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc đột xuất.