vanban.org

Điều 18. Thời điểm nhận hồ sơ, thời gian thẩm định, thời gian thông báo kết quả thẩm định và kết quả xét khen thưởng — Quyết định 11/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 322/2025/QĐ-UBND · 18/12/2025
Trà Vinh Ban hành 28/06/2024 Hiệu lực 08/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 11/2024/QĐ-UBND
18/12/2025322/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 08/07/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy chế công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 18/7/2019 của UBND tỉnh · 06/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2024/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thời điểm nhận hồ sơ, thời gian thẩm định, thời gian thông báo kết quả thẩm định và kết quả xét khen thưởng

1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được (tổng kết năm) gửi về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Ban Thi đua - Khen thưởng):

a) Hồ sơ trình Cờ thi đua cấp tỉnh chậm nhất ngày 28 tháng 02 hằng năm.

b) Hồ sơ trình khen thưởng cấp tỉnh chậm nhất ngày 15 tháng 3 hằng năm. Hệ thống giáo dục và đào tạo chậm nhất ngày 31 tháng 8 hằng năm.

c) Hồ sơ trình khen thưởng cấp Nhà nước chậm nhất ngày 31 tháng 3 hang năm. Hệ thống giáo dục và đào tạo chậm nhất ngày 30 tháng 9 hằng năm (bao gồm Cờ thi đua của Chính phủ).

d) Hồ sơ trình Chiến sĩ thi đua toàn quốc chậm nhất ngày 31 tháng 8 hằng năm (bao gồm hệ thống giáo dục và đào tạo).

2. Khen thưởng đột xuất: Tập thể, cá nhân lập thành tích đột xuất thì chậm nhất trong thời hạn 05 ngày làm việc, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương, người đứng đầu doanh nghiệp xét khen thưởng hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng để bảo đảm được tính nêu gương, kịp thời.

3. Khen thưởng chuyên đề: Khi tổ chức sơ kết, tổng kết chuyên đề, Thủ trưởng các ngành, các cấp xét khen thưởng hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng trước khi tổ chức sơ kết, tổng kết ít nhất 05 ngày làm việc.

4. Khen thưởng đối với tập thể, cá nhân đạt giải các hội thi: Sau khi kết thúc hội thi không quá 10 ngày làm việc, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xét khen thưởng hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng. Đối với các hội thi tại tỉnh, cơ quan chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng ngay khi tổng kết hội thi.

5. Thời gian thẩm định hồ sơ khen thưởng, thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP.

6. Thời gian thông báo kết quả xét khen thưởng:

a) Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP.

b) Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) thông báo bằng văn bản cho cơ quan, đơn vị trình khen thưởng biết những trường hợp không đủ tiêu chuẩn, điều kiện khen thưởng trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.