Điều 13. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
1. Khen thưởng công trạng:
a) Cá nhân, tập thể đạt tiêu chuẩn theo quy định tại điểm d khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng.
b) Đối với tập thể thuộc cụm, khối thi đua thuộc tỉnh: Hoàn thành các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; tổ chức đảng, đoàn thể (nếu có) được cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; thực hiện tốt các quy định của cụm, khối thi đua; được các thành viên trong cụm, khối thi đua bình xét với tỷ lệ đồng ý từ 50% trở lên. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh hướng dẫn tổ chức hoạt động, bình xét thi đua và số lượng khen thưởng cụm, khối.
c) Đối với cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc ngành dọc (do Bộ, ngành Trung ương, các tập đoàn, tổng công ty quản lý về biên chế, quỹ lương) và cá nhân thuộc doanh nghiệp (bao gồm các ngân hàng thương mại) là thành viên khối thi đua của tỉnh đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng, số lượng đề nghị khen thưởng không quá 5% tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cửa cơ quan, đơn vị.
d) Công nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng và các tiêu chuẩn sau: Có sáng kiến trong lao động sản xuất đã áp dụng mang lại lợi ích thiết thực cho đơn vị, doanh nghiệp; có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề, được đơn vị, doanh nghiệp và tổ chức công đoàn cơ sở công nhận.
đ) Nông dân đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng và các tiêu chuẩn sau: Có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 02 năm trở lên được Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận, giúp đỡ hộ nông dân khác giảm nghèo và tạo việc làm ổn định cho 05 lao động trở lên.
e) Tổ chức, cá nhân thuộc các tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Trà Vinh.
g) Doanh nhân, trí thức, nhà khoa học trên địa bàn tỉnh đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng.
h) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Khen thưởng đột xuất:
a) Tập thể, cá nhân mưu trí, dũng cảm trong chiến đấu nhằm bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, trong điều tra, truy tố, xét xử các vụ án đặc biệt nghiêm trọng.
b) Tập thể, cá nhân lập được nhiều thành tích trong công tác phòng chống thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tìm kiếm cứu nạn.
c) Cá nhân có hành động, nghĩa cử cao đẹp, cứu giúp người, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của Nhân dân; gương người tốt việc tốt có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh.
d) Tập thể, cá nhân đạt giải đặc biệt, Nhất, Nhì, Ba (hoặc Huy chương Vàng, Bạc, Đồng hoặc tương đương) trong các cuộc thi, kỳ thi, hội thi, hội diễn, giải thưởng cấp quốc gia; giải khuyến khích trở lên trong các cuộc thi, kỳ thi, hội thi, hội diễn, giải thưởng khu vực và quốc tế; tập thể đạt giải Nhất, Nhì, Ba toàn đoàn (hoặc tương đương) trong các cuộc thi, kỳ thi, hội thi, hội diễn, giải thưởng cấp tỉnh (do Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo hoặc Ban Tổ chức).
Chỉ khen thưởng tập thể, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cử hoặc cho phép tham dự các cuộc thi, kỳ thi, hội thi, hội diễn, giải thưởng do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tổ chức, công nhận.
Đối với các giải thi đấu thể thao, khen thưởng từ cấp độ giải Vô địch trẻ quốc gia trở lên; đối với giải thi đấu các nhóm tuổi, do cơ quan quản lý chuyên ngành khen thưởng theo thẩm quyền.
đ) Những người trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng, huấn luyện, hướng dẫn các tập thể, cá nhân đạt giải đặc biệt, giải Nhất (hoặc tương đương) cấp quốc gia, giải khuyến khích trở lên cấp khu vực và quốc tế quy định tại điểm d khoản 2 Điều này. Trường hợp có nhiều giảng viên, giáo viên, huấn luyện viên cùng trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng, huấn luyện, hướng dẫn tập thể đạt giải, thì xem xét đề nghị khen thưởng tập thể giảng viên, giáo viên, huấn luyện viên (không khen thưởng cá nhân từng giảng viên, giáo viên, huấn luyện viên).
e) Cá nhân có mô hình mới, cách làm hay, sáng tạo, đổi mới, đột phá, dám nghĩ, dám làm trong xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan cấp tỉnh ghi nhận và đề nghị khen thưởng.
g) Cá nhân đã tố cáo, tích cực cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi tham nhũng, hành vi vi phạm pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng.
h) Tập thể, cá nhân, hộ gia đình có nhiều đóng góp về công sức, đất đai, tài sản và các hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo cho địa phương, xã hội:
- Trực tiếp đóng góp có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên đối với tập thể/lần đóng góp và từ 70 triệu đồng trở lên/lần đóng góp đối với cá nhân, hộ gia đình. Trường hợp mức đóng góp lần đầu chưa đến mức khen thưởng, thì có thể cộng dồn trong 01 năm và mức đóng góp cộng dồn từ 200 triệu đồng trở lên đối với tập thể; 100 triệu đồng trở lên đối với cá nhân, hộ gia đình.
- Vận động đóng góp từ 400 triệu đồng trở lên đối với tập thể và 200 triệu đồng trở lên đối với cá nhân, hộ gia đình.
i) Tập thể, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị đột xuất do Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
k) Tập thể, cá nhân lập thành tích tiêu biểu, xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong tỉnh hoặc toàn quốc thì căn cứ vào mức độ thành tích và quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 98/2023/NĐ-CP để đề nghị hình thức khen thưởng cấp Nhà nước phù hợp, đúng quy định.
3. Khen thưởng chuyên đề:
a) Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, trực tiếp tham gia triển khai thực hiện các chuyên đề do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, phát động hoặc cơ quan cấp tỉnh tổ chức, phát động trên phạm vi toàn tỉnh, số lượng đề nghị khen thưởng không vượt quá quy định sau (trừ các chuyên đề do Chính phủ phát động có quy định số lượng cụ thể hoặc các chuyên đề có quy định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh):
- Đối với chuyên đề có thời gian thực hiện từ 05 năm trở lên, khi sơ kết đề nghị khen thưởng không quá 10 tập thể và 20 cá nhân, khi tổng kết đề nghị khen thưởng không quá 15 tập thể và 30 cá nhân.
- Đối với chuyên đề có thời gian thực hiện dưới 05 năm, khi sơ kết đề nghị khen thưởng không quá 07 tập thể và 15 cá nhân, khi tổng kết đề nghị khen thưởng không quá 10 tập thể và 20 cá nhân.
- Đối với chuyên đề có thời gian thực hiện dưới 03 năm, khi tổng kết đề nghị khen thưởng không quá 07 tập thể và 15 cá nhân (không khen thưởng sơ kết, trừ trường hợp tập thể, cá nhân lập thành tích tiêu biểu xuất sắc, khen thưởng để tuyên truyền nêu gương).
- Đối với chuyên đề có thời gian thực hiện từ 01 năm trở xuống, khi tổng kết đề nghị khen thưởng không quá 05 tập thể và 10 cá nhân.
- Đối với chuyên đề thực hiện nhiệm vụ cấp bách, chuyên đề về công tác gọi công dân nhập ngũ, tùy theo tính chất, kết quả đạt được, cơ quan chuyên môn về công tác thi đua phối hợp với cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện chuyên đề tham mưu, đề xuất số lượng phù hợp.
Cơ quan tham mưu tổ chức thực hiện chuyên đề phải báo cáo Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách ngành, lĩnh vực hoặc Thường trực Tỉnh ủy (đối với các chuyên đề do cơ quan đảng chỉ đạo) cho ý kiến trước khi đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện chuyên đề.
b) Cá nhân có nhiều đóng góp cho quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan cấp tỉnh, huyện, thành phố, thị xã, doanh nghiệp, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Trà Vinh, nhân kỷ niệm ngày thành lập đơn vị, địa phương vào năm tròn (10 năm, 20 năm...), số lượng đề nghị khen thưởng không quá 10 cá nhân. Trường hợp quá trình xây dựng và phát triển lâu dài từ 30 năm trở lên, số lượng khen thưởng tăng thêm, nhưng không quá 15 cá nhân. Cá nhân đề nghị khen thưởng phải có thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị, địa phương từ 10 năm trở lên tính đến thời điểm đề nghị khen thưởng và không bị xử lý kỷ luật với mọi hình thức. Trường hợp cá nhân có thời gian công tác tại đơn vị dưới 10 năm, thì thành tích phải tiêu biểu xuất sắc, có đóng góp thiết thực trong quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Cá nhân có thành tích xuất sắc trong suốt nhiệm kỳ của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và thôi không tham gia nhiệm vụ trong nhiệm kỳ mới, không vi phạm kỷ luật với mọi hình thức.
d) Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội do Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức như: Đại hội, lễ hội, hội thao, hội thi...; trong hoạt động nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, số lượng đề nghị khen thưởng do cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh phối hợp với cơ quan tham mưu tổ chức sự kiện đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.
đ) Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tổ chức triển khai thực hiện luật, pháp lệnh, nghị quyết, chỉ thị, nghị định, chương trình, đề án của Trung ương với thời gian thực hiện tù’ 10 năm trở lên. Số lượng đề nghị khen thưởng không quá 05 tập thể và 10 cá nhân hoặc theo chỉ tiêu, hướng dẫn của cấp thẩm quyền; tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng phải có 2/3 thời gian trực tiếp tham gia triển khai luật, pháp lệnh, nghị quyết, chỉ thị, nghị định, chương trình, đề án...
4. Khen thưởng đối ngoại: Cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, các tổ chức quốc tế hoạt động hợp pháp có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Trà Vinh.