vanban.org

Điều 8. Đơn giá và mức khoán đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô — Quyết định 11/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/06/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Nông Ban hành 21/05/2024 Hiệu lực 01/06/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 11/2024/QĐ-UBND
01/06/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 16/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Đơn giá và mức khoán đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô

1. Đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô được xác định theo mức giá cước xe taxi (loại 4 chỗ ngồi) phổ biến trên địa bàn tỉnh và tính theo phương pháp bình quân (đơn giá bình quân).

2. Mức khoán đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô:

a) Nhóm chức danh Thường trực Tỉnh ủy: 1,5 lần đơn giá bình quân.

b) Nhóm chức danh Ban Thường vụ Tỉnh ủy: 1,3 lần đơn giá bình quân.

c) Nhóm chức danh Tỉnh ủy viên: 1,2 lần đơn giá bình quân.

d) Nhóm chức danh còn lại: 1 lần đơn giá bình quân.

3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan thực hiện thông báo đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện. Khi mức giá cước xe taxi trên địa bàn tỉnh tăng hoặc giảm trên 20% so với đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đã thông báo, Sở Tài chính thực hiện điều chỉnh cho phù hợp.