vanban.org

Điều 7. Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô — Quyết định 11/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/06/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Nông Ban hành 21/05/2024 Hiệu lực 01/06/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 11/2024/QĐ-UBND
01/06/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 16/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô

1. Đối tượng thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô:

Chức danh khoán kinh phí sử dụng xe ô tô gồm: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách của tỉnh (trừ các chức danh thuộc cơ quan, đơn vị của Đảng ở địa phương).

2. Đối tượng áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ các chức danh thuộc cơ quan, đơn vị của Đảng ở địa phương):

a) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương cấp tỉnh.

c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

d) Ủy viên Ban thường vụ Huyện ủy, Thành ủy; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được giao thực hiện nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị; danh mục nhiệm vụ đặc thù được quy định cụ thể tại Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

e) Trường hợp cần thiết do yêu cầu công tác, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngoài các đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều này được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung để đi công tác.

3. Công đoạn, hình thức và mức khoán kinh phí đối với các chức danh tại khoản 1 Điều này:

a) Công đoạn khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ.

b) Mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đối với công đoạn đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại (2 lần/ngày): Áp dụng hình thức khoán gọn (áp dụng đối với từng chức danh), thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 21 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ.

c) Mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đối với công đoạn đi công tác: Áp dụng hình thức khoán theo km thực tế, thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 21 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ.

4. Công đoạn, hình thức và mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đối với các chức danh quy định tại khoản 2 Điều này:

a) Công đoạn khoán kinh phí sử dụng xe ô tô được xác định trên cơ sở khoảng cách thực tế của lộ trình di chuyển ngắn nhất từ cơ quan đến các địa điểm công tác (mà xe ô tô kinh doanh vận tải được phép lưu thông).

b) Mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đối với công đoạn đi công tác: Áp dụng hình thức khoán theo km thực tế, thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 21 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ.