vanban.org

Điều 4. Định mức sử dụng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung — Quyết định 11/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/06/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Nông Ban hành 21/05/2024 Hiệu lực 01/06/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 11/2024/QĐ-UBND
01/06/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 16/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Định mức sử dụng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung

1. Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung:

a) Khối các Văn phòng cấp tỉnh (gồm: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh), cụ thể như sau:

- Văn phòng Tỉnh ủy: Tối đa 05 xe, trong đó có 01 xe ô tô  thực hiện các nhiệm vụ đặc thù theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ, mức giá tối đa 4.500 triệu đồng/xe.

- Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh: Tối đa 07 xe;

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Tối đa 06 xe, trong đó có 01 xe ô tô  thực hiện các nhiệm vụ đặc thù theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ, mức giá tối đa 2.800 triệu đồng/xe.

b) Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của Sở, Ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung (có mô hình hoạt động đơn vị sự nghiệp công lập): Phụ lục số 01 kèm theo.

c) Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung các huyện, thành phố: Phụ lục số 02 kèm theo.

2. Chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung:

a) Chủng loại xe ô tô quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này là loại xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi, một cầu; xe ô tô 02 cầu dưới 7 chỗ ngồi, mức giá tối đa (950 triệu đồng/xe) quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ (trừ xe ô tô  thực hiện các nhiệm vụ đặc thù của địa phương).

Trường hợp cần thiết phải mua xe từ 12-16 chỗ ngồi, mua xe ô tô 7 hoặc 8 chỗ ngồi 2 cầu: Giao Sở Tài chính căn cứ phạm vi hoạt động, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng xe ô tô thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trang bị chủng loại xe ô tô cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý bảo đảm cơ cấu hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và không vượt mức giá tối đa quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ.

b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được trang bị và đang quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung có chủng loại xe ô tô khác với chủng loại xe ô tô quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì tiếp tục quản lý, sử dụng cho đến khi trang bị xe ô tô mới thay thế. Việc thực hiện trang bị xe ô tô mới thay thế phải đảm bảo chủng loại xe ô tô quy định điểm a khoản 2 Điều này.