Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau:
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại: Phụ lục I.
2. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại: Phụ lục II.
3. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm của rừng tự nhiên: Phụ lục III.
4. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên: Phụ lục IV.
5. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên khác: Phụ lục V.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Bảng giá tính thuế tài nguyên làm cơ sở để:
a) Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên.
b) Cơ quan thuế tính toán, xác định mức thu, quản lý thu thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
c) Tính tiền cấp quyền khai thác các loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế tỉnh, các Chi cục Thuế Khu vực.
b) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.