Điều 7. Xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Cơ quan, đơn vị đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:
a) Có tổng điểm chấm đạt từ 90 điểm trở lên và trong năm đánh giá không có người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan, đơn vị bị xử lý kỷ luật.
b) Là cơ quan, đơn vị có nhiều thành tích nổi bật, có đổi mới, sáng tạo; khẳng định vị thế, vai trò hàng đầu, điển hình để các cơ quan, đơn vị khác học tập, noi theo.
c) Các nội dung của tiêu chí 1 thuộc khoản 1 Điều 5 đều hoàn thành 100% chỉ tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch và có nội dung tiêu chí vượt chỉ tiêu, kế hoạch từ 10% trở lên.
d) Có tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công được giao trong năm đánh giá, đạt từ 80% trở lên.
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ
Cơ quan, đơn vị đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ:
a) Có tổng điểm chấm đạt từ 75 đến dưới 90 điểm.
b) Các nội dung, tiêu chí về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao thuộc khoản 1 Điều 5 hoàn thành 100% chỉ tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch được giao.
d) Có tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công được giao trong năm đánh giá, đạt từ 31% đến dưới 80%.
3. Hoàn thành nhiệm vụ
Cơ quan, đơn vị đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ:
a) Có tổng điểm chấm đạt từ 60 đến dưới 75 điểm.
b) Các nội dung của tiêu chí 1 thuộc khoản 1 Điều 5 đều hoàn thành, trong đó có không quá 20% tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp.
4. Không hoàn thành nhiệm vụ
Cơ quan, đơn vị có một trong các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ:
a) Có tổng điểm chấm đạt dưới 60 điểm.
b) Các nội dung của tiêu chí 1 thuộc khoản 1 Điều 5 chỉ hoàn thành dưới 50% số chỉ tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao (trừ trường hợp bất khả kháng).
c) Cơ quan, đơn vị để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực hoặc có hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong cơ quan, đơn vị đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận.