vanban.org

Điều 6. Chấm điểm các nội dung, tiêu chí — Quyết định 11/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/04/2024 Sửa đổi, bổ sung: 15/2024/QĐ-UBND · 16/04/2024
Đắk Lắk Ban hành 26/04/2021 Hiệu lực 06/05/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk · 11/2021/QĐ-UBND
26/04/202415/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 06/05/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chấm điểm các nội dung, tiêu chí

1. Điểm chấm tối đa cho các nội dung tiêu chí là 90 điểm theo các phụ lục kèm theo quy định này:

a) Tiêu chí đánh giá, chấm điểm các sở, ban, ngành: Phụ lục số 1.

b) Tiêu chí đánh giá, chấm điểm UBND cấp huyện: Phụ lục số 2.

c) Tiêu chí đánh giá, chấm điểm các đơn vị sự nghiệp: Phụ lục số 3.

2. Chấm điểm

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch được giao và nội dung đăng ký thực hiện nhiệm vụ hàng năm và kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng năm. Các cơ quan, đơn vị thực hiện việc chấm điểm theo các mức tương ứng: Xuất sắc, tốt, hoàn thành và không hoàn thành.

a) Đối với nội dung tiêu chí có triển khai, đạt hiệu quả, chất lượng cao, đúng tiến độ và có giải pháp, sáng kiến mới trong thực hiện thì chấm điểm mức xuất sắc.

b) Đối với nội dung tiêu chí có triển khai, đạt hiệu quả, chất lượng, đúng tiến độ thì chấm điểm mức tốt.

c) Đối với nội dung tiêu chí có triển khai và hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ thì chấm điểm mức hoàn thành.

d) Đối với nội dung tiêu chí có thực hiện nhưng không hiệu quả, không đảm bảo tiến độ, chất lượng, số lượng các tiêu chí, các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý, phục vụ của cơ quan, đơn vị hoặc được cấp có thẩm quyền giao thì chấm điểm mức không hoàn thành. Trường hợp cơ quan, đơn vị có nội dung tiêu chí nhưng không thực hiện thì không chấm điểm ở nội dung tiêu chí không thực hiện tương ứng.

đ) Đối với các cơ quan, đơn vị không được giao hoặc không có nhiệm vụ như nội dung tiêu chí đã quy định thì được chấm ở mức hoàn thành.

e) Tổng điểm chấm = Điểm chấm các nội dung tiêu chí+điểm cộng-điểm trừ.

3. Điểm cộng

a) Các cơ quan, đơn vị có sáng kiến, giải pháp công tác được áp dụng, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động của cơ quan, đơn vị (mỗi sáng kiến, giải pháp được cộng thêm 01 điểm).

b) Có thành tích đột xuất, xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ hoặc điển hình tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi đua thực hiện nhiệm vụ của năm đánh giá đã được Tỉnh ủy hoặc UBND tỉnh hoặc Bộ, ngành Trung ương ghi nhận (mỗi hình thức khen thưởng, điển hình tiên tiến tiêu biểu của tỉnh được cộng thêm 01 điểm).

c) Nội dung tiêu chí 1, nếu có tiêu chí hoàn thành vượt chỉ tiêu, kế hoạch kế hoạch được giao hoặc cơ quan, đơn vị đề ra vượt từ 10% trở lên (mỗi tiêu chí vượt được cộng 01 điểm).

4. Điểm trừ

a) Để cán bộ, công chức, viên chức xảy ra vi phạm vị xử lý kỷ luật trong cơ quan, đơn vị (mỗi cán bộ, công chức, viên chức vi phạm bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính thì trừ 01 điểm).

b) Trong năm, cơ quan, đơn vị bị Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh hoặc Bộ ngành Trung ương có văn bản kiểm điểm, phê bình về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao (mỗi văn bản phê bình trừ 01 điểm).