vanban.org

Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã — Quyết định 11/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/03/2026
Ninh Bình Ban hành 08/04/2019 Hiệu lực 19/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cấp, các cơ quan chức năng trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, Hộ kinh doanh, Hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 11/2019/QĐ-UBND
05/03/202623/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 19/04/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã

  1. Thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã bao gồm: tên; mã số; địa chỉ trụ sở chính; ngành nghề kinh doanh; thông tin về người đại diện theo pháp luật; vốn điều lệ/vốn đầu tư/vốn đăng ký hộ kinh doanh; danh sách thành viên, cổ đông sáng lập; người đại diện theo ủy quyền; thông tin về đơn vị trực thuộc và các thông tin đăng ký khác của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã theo quy định của pháp luật.
  2. Thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã bao gồm các tình trạng: đang hoạt động; đang làm thủ tục giải thể; đã giải thể; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận
    đăng ký hộ kinh doanh; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; tạm ngừng kinh doanh; đã chấm dứt hoạt động (đối với đon vị trực thuộc của doanh nghiệp, hợp tác xã).
  3. Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã bao gồm: báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh; báo cáo tài chính, doanh thu, sản lượng, số lao động, xuất khẩu, nhập khẩu và các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh khác của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
  4. Thông tin về xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã có hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật bao gồm: quyết định thanh tra, kiểm tra; kết luận và kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư, về quản lý thuế và pháp luật chuyên ngành khác.