vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. — Quyết định 11/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/03/2026
Ninh Bình Ban hành 08/04/2019 Hiệu lực 19/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cấp, các cơ quan chức năng trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, Hộ kinh doanh, Hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 11/2019/QĐ-UBND
05/03/202623/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 19/04/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

  1. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, các sở, ban, ngành của tỉnh và ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật chuyên ngành, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã thực hiện đúng quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.
  2. Cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương, các sở, ban, ngành thuộc tỉnh quản lý nhà nước về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho CO' quan đăng ký kinh doanh tương úng trong các trường họp sau:
  1. Thu hồi, rút, đình chỉ giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chúng chỉ hành nghề hoặc các loại văn bản chứng nhận, chấp thuận khác đã cấp cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
  2. Đe nghị cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện do không đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh.
  1. Khi nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan chức năng quy định tại khoản 2 điều này, cơ quan đãng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, đồng thời gửi cho ủy ban nhân dân cấp huyện để theo dõi việc thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
  2. ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh; ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi hộ kinh doanh, họp tác xã thực hiện yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. Trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã tiếp tục kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh, ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tiến hành xử lý hành vi vi phạm theo thẩm quyền và thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh tương ứng và cơ quan chức năng quản lý chuyên ngành để xử lý.

Cơ quan thuế (bao gồm Cục Thuế tỉnh và Chi Cục Thuế cấp huyện) cùng phối hợp với UBND cấp huyện thực hiện nội dung trên. CHƯƠNG IV BÁO CÁO VÈ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, Hộ KINH DOANH, HỢP TÁC XÃ SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP Điều 17. Nội dung báo cáo về quản lý nhà nước đối vói doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã sau đăng ký thành lập

  1. Tình hình công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã đăng ký thành lập.
  2. Tình hình thực hiện phối họp giữa các cơ quan chức năng về các nội dung sau:
  1. Trao đổi, cung cấp và công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã
  2. Thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã.
  3. Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã.
  4. Xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

đ) Các nội dung khác (nếu có). Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan trong báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã

  1. Các sở ban ngành của tỉnh và ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý và địa bàn được phân công, tình hình thực hiện phối hợp các nội dung quy định tại khoản 2 điều 17 Quy chế này của năm liền trước. Thời gian gửi báo cáo: trước ngày 15 tháng 1 hàng năm.
  2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổng họp tình hình thực hiện nội dung phối họp quy định tại các điểm a, c và d khoản 2 điều 17 Quy chế này.
  3. Thanh tra tỉnh nào đầu mối tổng họp tình hình thực hiện nội dung phối họp quy định tại điểm b khoản 2 điều 17 Quy chế này.
  4. Trước ngày 25 tháng 2 hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp thanh tra tỉnh dự thảo văn bản trình ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo Bộ Ke hoạch Đầu tư tình hình Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã sau đăng ký thành lập của năm liền trước theo các nội dung quy định tại điều 17 Quy chế này, đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ.