vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiếu như sau: — Quyết định 11/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/03/2026
Ninh Bình Ban hành 08/04/2019 Hiệu lực 19/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cấp, các cơ quan chức năng trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, Hộ kinh doanh, Hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 11/2019/QĐ-UBND
05/03/202623/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 19/04/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2019/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiếu như sau:

  1. Cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã là việc cơ quan nhà nước được yêu cầu, trong phạm vi chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, gửi thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã có nội dung, phạm vi xác định tới cơ quan yêu cầu để phục vụ công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã.
  2. Trao đổi thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã là việc hai hay nhiều cơ quan chức năng cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã thuộc phạm vi quản lý cho nhau một cách liên tục hoặc theo định kỳ.
  3. Công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã là việc cơ quan nhà nước, căn cứ vào chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, cung cấp, phổ biến thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã một cách rộng rãi, không thu phí.
  4. Thanh tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã là việc xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự thủ tục được quy định tại Luật Thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã và cá nhân, tổ chức có liên quan.
  5. Kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã và cá nhân, tổ chức có liên quan.
  6. Cơ quan chức năng là cơ quan quy định tại Điều 2 Quy chế này.
  7. Đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.