vanban.org

Điều 7. Giá bồi thường cây hàng năm — Quyết định 11/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/10/2022 Thay thế: 43/2022/QĐ-UBND · 28/09/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2022/QĐ-UBND · 11/01/2022
Đồng Nai Ban hành 15/03/2019 Hiệu lực 29/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 12 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 43/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 11/2019/QĐ-UBND
08/10/202243/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/01/202202/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ 29/03/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giá bồi thường cây hàng năm

1. Mức giá bồi thường (hỗ trợ) được áp dụng theo quy định ở Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này.

2. Cây chuối, đu đủ, thơm (dừa) cũng được tính phân loại A, B, C, D, E như quy định tại Khoản 1, Điều 6 của Quy định này.