Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 11/2019/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/10/2022
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 08/10/2022
Thay thế: 43/2022/QĐ-UBND · 28/09/2022
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2022/QĐ-UBND · 11/01/2022
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
08/10/202243/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
26/01/202202/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ
29/03/2019Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 11/2019/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2
Điều 3
Điều 4
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng
Điều 2. Trường hợp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này
Chương II — ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CỤ THỂ
Điều 3. Giá bồi thường nhà ở
Điều 4. Bồi thường vật kiến trúc, cây trồng
Điều 5. Giá bồi thường tài sản khác
Điều 6. Giá bồi thường cây lâu năm
Điều 7. Giá bồi thường cây hàng năm
Điều 8. Giá bồi thường vật nuôi (nuôi trồng thủy sản)
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Tổ chức thực hiện
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục I. Bảng giá bối thường, hỗ trợ vật kiến trúc
Phụ lục II. Dựng giá bồi thường, hỗ trợ cây lâu năm (cây phân tân)
Phụ lục III. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây hàng năm
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy