vanban.org

Điều 6. Giá bồi thường cây lâu năm — Quyết định 11/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/10/2022 Thay thế: 43/2022/QĐ-UBND · 28/09/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2022/QĐ-UBND · 11/01/2022
Đồng Nai Ban hành 15/03/2019 Hiệu lực 29/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 12 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 43/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 11/2019/QĐ-UBND
08/10/202243/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/01/202202/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ 29/03/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Giá bồi thường cây lâu năm

1. Cây phân tán

Điểm a Khoản 1 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 02/2022/QĐ-UBND, hiệu lực từ 26/01/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm b Khoản 1 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 02/2022/QĐ-UBND, hiệu lực từ 26/01/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm c Khoản 1 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 02/2022/QĐ-UBND, hiệu lực từ 26/01/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Cây tập trung a) Quy định giá bồi thường, hỗ trợ cây tập trung áp dụng cho các loại cây Tràm, Bạch đàn, Xoan, So đũa, Đước, Sú, Vẹt, Bình bát, Keo (lá tràm) trồng tập trung có diện tích trồng lớn hơn hoặc bằng 1.000m², được bồi thường bằng chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất cộng lãi 40% tính trên chi phí đầu tư. Mức bồi thường như sau:

Năm tuổiMức giá bồi thường (đồng/ha)
124.819.000
234.731.000
342.310.000
443.490.000
544.668.000
645.843.000

Riêng cây Tràm trên 05 năm tuổi, cây Bạch đàn trên 04 năm tuổi chưa khai thác lần nào thì được tính thêm chi phí tái sinh bằng chi phí trồng của năm thứ nhất là 10.645.000 đồng/ha. Đối với cây tập trung trên 06 năm tuổi thì cứ 01 năm tuổi được cộng thêm 1.176.000 đồng/ha.

b) Đối với cây Tràm lai trồng bằng dâm hom, mức bồi thường như sau:

Năm tuổiMức giá bồi thường (đồng/ha)
136.757.000
244.108.000
350.234.000
467.898.000
589.686.000

Năm thứ 5 chưa khai thác được tính thêm chi phí tái sinh năm thứ nhất là 14.586.000 đồng/ha.

c) Các loại cây được quy định bồi thường tại Khoản 2 của Điều này (bồi thường cây tập trung) thì không áp giá tính toán bồi thường theo quy định và theo bảng giá cây phân tán. Nếu vườn cây trồng tập trung nhưng không đủ mật độ quy định tại Khoản 1, Điều này thì giá trị bồi thường giảm theo tỷ lệ số lượng cây không đủ mật độ quy định tương ứng.

3. Đối với cây cổ thụ, cây cảnh có giá trị cao, các cây khác nếu có phát sinh không nằm trong bảng giá quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III của Quy định này thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 2 của Quy định này.

4. Đối tượng được bồi thường cây trồng nói trên được thu hồi giá trị thanh lý cây.