vanban.org

Điều 42. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở — Quyết định 11/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2025 Thay thế: 26/2025/QĐ-UBND · 25/09/2025
Quảng Trị Ban hành 31/03/2016 Hiệu lực 10/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung trong quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 26/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 11/2016/QĐ-UBND
10/04/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Trị · 26/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2016/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở

1. Ký kết hợp đồng

a) Đơn vị cấp cơ sở ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở với tổ chức hoặc cá nhân chủ trì nhiệm vụ KHCN. Mẫu hợp đồng thực hiện nhiệm vụ theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ”.

b) Nhiệm vụ KHCN sử dụng ngân sách nhà nước có thể thực hiện khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần, tiêu chí xác định, quy trình và thủ tục khoán chi theo quy định hiện hành.

c) Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận, bình đẳng, đúng pháp luật. Hợp đồng là cơ sở pháp lý chi phối quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan và là thành phần của hồ sơ quản lý đối với nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở.

2. Chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, kiểm tra, giám sát việc thực hiện

a) Đơn vị chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở có trách nhiệm thực hiện các nội dung nghiên cứu đúng theo nội dung hợp đồng đã ký, sử dụng kinh phí đúng theo quy định hiện hành của Nhà nước, báo cáo đầy đủ, đúng thời hạn về kết quả thực hiện nội dung nghiên cứu và tình hình sử dụng kinh phí.

b) Chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở có trách nhiệm báo cáo cho đơn vị cấp cơ sở theo định kỳ về các vấn đề đã được quy định trong hợp đồng thực hiện nhiệm vụ. Nội dung báo cáo cần ghi rõ khối lượng công việc đã triển khai, đánh giá kết quả sơ bộ đạt được, tình hình sử dụng kinh phí, kế hoạch triển khai giai đoạn tiếp theo.

c) Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở, nếu tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ xét thấy có những nội dung, yêu cầu cần điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế thì tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ có văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung và kinh phí gửi đến đơn vị cấp cơ sở.

d) Đơn vị cấp cơ sở theo thẩm quyền phải tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, đánh giá tiến độ, nội dung công việc thực hiện và việc sử dụng kinh phí theo Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở đã ký.

đ) Trong quá trình kiểm tra, nếu thấy cần thiết đơn vị cấp cơ sở có thể cho phép điều chỉnh nội dung khoa học, tiến độ và phương thức sử dụng kinh phí phù hợp với yêu cầu thực tiễn hoặc chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ đó theo thẩm quyền. Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản lưu hồ sơ.

Việc điều chỉnh kinh phí thực hiện nhiệm vụ không vượt tổng kinh phí phân bổ cho các nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở.

Việc xem xét gia hạn thời gian thực hiện phải căn cứ vào tình hình thực tế và được đơn vị cấp cơ sở chấp thuận bằng văn bản với thời gian gia hạn tối đa là không quá 06 tháng.

e) Trong trường hợp bất khả kháng (thiên tai, dịch họa, hỏa hoạn, biến động quá lớn của thị trường…) dẫn đến nhiệm vụ KHCN không hoàn thành mục tiêu thì cá nhân, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN phải có văn bản báo cáo giải trình, đề xuất những giải pháp cụ thể. Đơn vị cấp cơ sở căn cứ thực tế để xem xét, có ý kiến cho điều chỉnh nội dung, kinh phí thực hiện hoặc chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ KHCN và báo cáo với Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Đánh giá, nghiệm thu

Trước thời hạn thực hiện theo hợp đồng, chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN có trách nhiệm hoàn chỉnh báo cáo kết quả nghiên cứu để tổ chức nghiệm thu. Việc đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu thông qua 2 bước:

a) Báo cáo tự đánh giá của đơn vị chủ trì nhiệm vụ

Thủ trưởng đơn vị chủ trì có trách nhiệm tổ chức cuộc họp xem xét quá trình triển khai và đánh giá sơ bộ kết quả tổ chức thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở trước khi nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu.

b) Hồ sơ xem xét gồm các tài liệu

- Báo cáo kết quả tổ chức thực hiện do chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN lập.

- Biên bản kiểm tra định kỳ tình hình thực hiện.

- Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở.

- Các sản phẩm khác của nhiệm vụ nghiên cứu với số lượng và chất lượng theo nội dung của hợp đồng.

c) Việc xem xét và đánh giá sơ bộ kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở phải được ghi thành biên bản để đưa vào hồ sơ đánh giá nghiệm thu. Nội dung biên bản phải ghi rõ kết luận về việc đủ điều kiện nộp hồ sơ nghiệm thu hoặc kiến nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để đánh giá nghiệm thu. Đơn vị chủ trì có trách nhiệm lập báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở.

d) Nghiệm thu chính thức

Chậm nhất 15 ngày làm việc sau khi chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN nộp báo cáo kết quả nghiên cứu hợp lệ, đơn vị cấp cơ sở có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu chính thức.

Việc nghiệm thu chính thức tiến hành theo các bước sau:

- Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn KHCN đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN. Thành phần, số lượng thành viên Hội đồng được quy định tại Điểm b, Điểm c, Khoản 2, Điều 3 Quy chế này;

- Hội đồng nghiệm thu kết quả nghiên cứu theo mục tiêu, nội dung nghiên cứu, sản phẩm cần đạt được thể hiện trong hợp đồng và thuyết minh đề cương đã phê duyệt;

- Quy trình và thủ tục làm việc của Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở gồm các bước sau: Thư ký Hội đồng đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự; Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp nghiệm thu; Chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN báo cáo kết quả nghiên cứu; Hội đồng đặt câu hỏi để làm rõ kết quả đã triển khai; ủy viên phản biện nêu nhận xét kết quả nghiên cứu bằng văn bản; Hội đồng nghiệm thu tiến hành bình luận và bỏ phiếu đánh giá kết quả; Chủ tịch Hội đồng phát biểu ý kiến kết luận về kết quả đánh giá của Hội đồng; Hội đồng thông qua biên bản và kết quả bỏ phiếu;

- Chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN có trách nhiệm hoàn chỉnh báo cáo kết quả theo khuyến cáo của Hội đồng nghiệm thu, giao nộp sản phẩm theo hợp đồng, quyết toán kinh phí và thanh lý hợp đồng với cơ quan quản lý theo quy định.

4. Thanh lý hợp đồng

a) Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN hoàn chỉnh báo cáo kết quả nhiệm vụ KHCN trong vòng 15 ngày; thực hiện việc quyết toán kinh phí theo quy định; báo cáo kết quả đã hoàn chỉnh theo kiến nghị của Hội đồng nghiệm thu và giao nộp cho cơ quan quản lý theo quy định; cơ quan chủ trì đã hoàn trả kinh phí thu hồi từ nhiệm vụ KHCN (nếu có).

b) Trong vòng 15 ngày sau khi hoàn thành nội dung trên, cơ quan chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN tại tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin KHCN cấp tỉnh theo quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ KHCN.

c) Việc thanh lý các hợp đồng được tiến hành sau khi hoàn thành các yêu cầu nêu trên.