vanban.org

Điều 23. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ — Quyết định 11/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2025 Thay thế: 26/2025/QĐ-UBND · 25/09/2025
Quảng Trị Ban hành 31/03/2016 Hiệu lực 10/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung trong quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 26/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 11/2016/QĐ-UBND
10/04/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Trị · 26/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ

1. Ký kết hợp đồng

a) UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng đặt hàng thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh với tổ chức chủ trì nhiệm vụ.

b) Mẫu hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thực hiện theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ”.

c) Nhiệm vụ KHCN sử dụng ngân sách nhà nước có thể thực hiện khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần, tiêu chí xác định, quy trình và thủ tục khoán chi theo quy định tại Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khoán chỉ thực hiện nhiệm vụ KHCN sử dụng ngân sách nhà nước.

d) Đối với các nhiệm vụ KHCN thực hiện trong nhiều năm, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN hàng năm có trách nhiệm tổng hợp báo cáo theo niên độ ngân sách đối với số kinh phí thực nhận và thực chi.

2. Điều chỉnh hợp đồng

a) Tổ chức chủ trì được chủ động điều chỉnh dự toán kinh phí trong tổng kinh phí được giao khoán theo quy định.

b) Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định điều chỉnh về nội dung, sản phẩm, thời gian thực hiện nhiệm vụ KHCN trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì. Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy ý kiến của cơ quan đề xuất đặt hàng trước khi quyết định điều chỉnh. Việc điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ KHCN chỉ được thực hiện 01 lần không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện trên 24 tháng và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện không quá 24 tháng. Trường hợp đặc biệt khác do UBND tỉnh quyết định.