vanban.org

Điều 24. Thu hồi giấy phép tài nguyên nước — Quyết định 11/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2018 Thay thế: 37/2018/QĐ-UBND · 06/12/2018
Cao Bằng Ban hành 27/04/2015 Hiệu lực 07/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 37/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp giấy phép tài nguyên nước và điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 11/2015/QĐ-UBND
16/12/201837/2018/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 07/05/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 1406/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1406/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 1 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Thu hồi giấy phép tài nguyên nước

1. Các trường hợp bị thu hồi giấy phép.

a) Chủ giấy phép bị phát hiện giả mạo tài liệu, kê khai không trung thực các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoặc sửa chữa làm sai lệch nội dung của giấy phép.

b) Tổ chức là chủ giấy phép bị giải thể hoặc bị tòa án tuyên bố phá sản; cá nhân là chủ giấy phép bị chết, bị tòa án tuyên bố là đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị tuyên bố mất tích.

c) Chủ giấy phép vi phạm quyết định đình chỉ hiệu lực của giấy phép, tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần các quy định của giấy phép.

d) Giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền.

CÔNG BÁO/Số 19+20/Ngày 15/05/2015^{}[] ---

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ chỉ, phối hợp với các đơn vị có liên quan xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thu hồi giấy phép theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc thu hồi giấy phép theo quy định.

4. Đối với trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi giấy phép vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng, phải thông báo cho chủ giấy phép biết trước chín mươi (90) ngày.

5. Trường hợp giấy phép bị thu hồi khi chủ giấy phép không thực hiện nghĩa vụ tài chính và không nhận giấy phép, trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm xem xét, quyết định việc thu hồi giấy phép.