Điều 23. Đình chỉ hiệu lực giấy phép tài nguyên nước
1. Các trường hợp bị đình chỉ hiệu lực giấy phép.
a) Vi phạm nội dung quy định trong giấy phép gây ô nhiễm, cạn kiệt nghiêm trọng nguồn nước;
b) Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước mà không được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép chấp thuận;
c) Không thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
CÔNG BÁO/Số 19+20/Ngày 15/05/2015^{}[] ---
d) Lợi dụng giấy phép để tổ chức hoạt động trái quy định của pháp luật.
2. Căn cứ vào mức độ vi phạm của chủ giấy phép, mức độ ảnh hưởng của việc đình chỉ giấy phép đến hoạt động sản xuất và đời sống của nhân dân trong vùng, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quyết định thời hạn đình chỉ hiệu lực của giấy phép như sau:
a) Không quá ba (03) tháng đối với giấy phép thăm dò nước dưới đất;
b) Không quá mười hai (12) tháng đối với giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép có thể xem xét rút ngắn thời hạn đình chỉ hiệu lực của giấy phép khi chủ giấy phép đã khắc phục hậu quả liên quan đến lý do đình chỉ hiệu lực giấy phép và hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
4. Khi hết thời hạn đình chỉ hiệu lực của giấy phép mà cơ quan có thẩm quyền cấp phép không có quyết định khác, chủ giấy phép được tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ chỉ, phối hợp với các đơn vị có liên quan xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc đình chỉ hiệu lực giấy phép tài nguyên nước theo quy định.