vanban.org

Điều 2. Đối với các loại tài nguyên chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên tại Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này do không còn phù hợp với quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng giá tính thuế tài nguyên, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định. — Quyết định 11/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/06/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/06/2015 Thay thế: 12/2015/QĐ-UBND · 28/05/2015 Sửa đổi, bổ sung: 33/2014/QĐ-UBND · 03/12/2014
Ninh Bình Ban hành 21/04/2014 Hiệu lực 01/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 01/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 28/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 12/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND V/v Ban hành Bảng giá tính thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 11/2014/QĐ-UBND
07/06/201512/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/12/201433/2014/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/05/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành Bảng giá tính thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 10/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối với các loại tài nguyên chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên tại Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này do không còn phù hợp với quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng giá tính thuế tài nguyên, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định.