vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 11/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Thuận Ban hành 25/04/2014 Hiệu lực 05/05/2014 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 11/2014/QĐ-UBND
06/08/201624/2016/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 05/05/2014Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2014/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Cử các đoàn cán bộ của tỉnh đi công tác nước ngoài và cho phép CBCCVC thuộc tỉnh đi công tác nước ngoài.

2. Cho phép các đồng chí lãnh đạo cấp tỉnh đã nghỉ hưu đi nước ngoài.

3. Mời các đoàn cấp tỉnh trưởng của các địa phương có quan hệ hợp tác, hữu nghị truyền thống; các đoàn cấp thứ trưởng, phó tỉnh trưởng hoặc tương đương trở xuống của các nước, các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế vào thăm và làm việc với tỉnh.

4. Hợp tác, kết nghĩa, ký kết các loại văn bản giữa tỉnh Bình Thuận, các cơ quan cấp tỉnh, các địa phương trong tỉnh với các tổ chức, đơn vị, địa phương nước ngoài.

5. Đăng cai tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo thẩm quyền.

6. Nhận huân, huy chương, các danh hiệu, hình thức khen thưởng khác do nước ngoài trao tặng cho CBCCVC thuộc tỉnh.

7. Thực hiện chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài theo thẩm quyền.

8. Trả lời phỏng vấn báo chí nước ngoài của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; của lãnh đạo các cơ quan cấp tỉnh và các địa phương trong tỉnh.

9. Xem xét và cho phép các đối tượng đủ điều kiện sử dụng thẻ doanh nhân APEC (ABTC) theo quy định.

10. Phê duyệt các chương trình, chiến lược liên quan đến ngoại giao kinh tế, ngoại giao văn hóa, ngoại giao quân sự và ngoại giao nhân dân theo quy định.

11. Tặng các danh hiệu thi đua, khen thưởng cấp tỉnh; đề nghị xét khen, tặng các danh hiệu thi đua, khen thưởng cấp Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài đã và đang làm việc tại địa phương theo Luật Thi đua Khen thưởng và các quy định của pháp luật hiện hành.

12. Phê duyệt danh mục dự án kêu gọi viện trợ, tài trợ trong từng giai đoạn và tiếp nhận các chương trình dự án viện trợ, tài trợ của các tổ chức quốc tế; của các tổ chức, cá nhân người nước ngoài và các chương trình viện trợ khẩn cấp theo phân cấp của Chính phủ.

13. Phê duyệt chương trình, chiến lược đối với công tác tuyên truyền đối ngoại của địa phương.

14. Thực hiện các hoạt động đối ngoại của Đảng, Nhà nước theo ủy quyền.