vanban.org

Điều 9. Cơ chế tài chính, giá nước và thời gian quản lý khai thác công trình — Quyết định 11/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/10/2016 Thay thế: 21/2016/QĐ-UBND · 24/10/2016
Hưng Yên Ban hành 29/06/2011 Hiệu lực 09/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chuyển nhượng và quản lý, vận hành các công trình cấp nước tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 21/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Về việc quy định cơ chế đầu tư và mô hình quản lý công trình nước sạch nông thôn tỉnh Hưng Yên · 11/2011/QĐ-UBND
28/10/201621/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/07/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Cơ chế tài chính, giá nước và thời gian quản lý khai thác công trình

1. Phần vốn nhà nước các công trình phải trích và nộp khấu hao theo quy định. Các ưu đãi về thuế, đất đai và các ưu đãi khác áp dụng theo Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Giá bán nước cần tính đúng, tính đủ, đảm bảo lấy thu bù chi và không vượt quá giá bán nước sạch được UBND tỉnh quy định.

3. Thời gian khai thác sử dụng công trình tối thiểu 30 năm.