vanban.org

Điều 7. Đối với dự án nhà nước đầu tư: Chỉ áp dụng cho các xã, liên xã không có đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chấp nhận đầu tư, môi trường bị ô nhiễm có nhu cầu cấp thiết sử dụng nước sạch. — Quyết định 11/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/10/2016 Thay thế: 21/2016/QĐ-UBND · 24/10/2016
Hưng Yên Ban hành 29/06/2011 Hiệu lực 09/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chuyển nhượng và quản lý, vận hành các công trình cấp nước tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 21/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Về việc quy định cơ chế đầu tư và mô hình quản lý công trình nước sạch nông thôn tỉnh Hưng Yên · 11/2011/QĐ-UBND
28/10/201621/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/07/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đối với dự án nhà nước đầu tư: Chỉ áp dụng cho các xã, liên xã không có đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chấp nhận đầu tư, môi trường bị ô nhiễm có nhu cầu cấp thiết sử dụng nước sạch.

1. Về cơ cấu vốn

- Vốn nhà nước đầu tư (khoảng 90% tổng dự toán của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt): Khu đầu mối, hệ thống đường ống cấp nước chính và đường ống nhánh, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án và chi phí khác;

- Vốn nhân dân góp (khoảng 10% tổng dự toán của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt): Đồng hồ đo nước và tuyến ống đấu nối từ ống nhánh đến đồng hồ của hộ dùng nước.

2. Về quản lý đầu tư và vận hành công trình: Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn làm chủ đầu tư thực hiện dự án và vận hành quản lý công trình.