vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài nguyên và Môi trường; Nội vụ; Lao động, Thương binh và Xã hội; Giáo dục và Đào tạo; Cục Thuế tỉnh; UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn; các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. — Quyết định 11/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/10/2016 Thay thế: 21/2016/QĐ-UBND · 24/10/2016
Hưng Yên Ban hành 29/06/2011 Hiệu lực 09/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chuyển nhượng và quản lý, vận hành các công trình cấp nước tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 21/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Về việc quy định cơ chế đầu tư và mô hình quản lý công trình nước sạch nông thôn tỉnh Hưng Yên · 11/2011/QĐ-UBND
28/10/201621/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/07/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2011/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài nguyên và Môi trường; Nội vụ; Lao động, Thương binh và Xã hội; Giáo dục và Đào tạo; Cục Thuế tỉnh; UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn; các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.