Điều 15. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố
1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố phải được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND thành phố xem xét ban hành.
2. Trách nhiệm của cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo:
a) Gửi đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này đến Sở Tư pháp để thẩm định chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày trước ngày UBND thành phố họp;
b) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến dự thảo theo yêu cầu của Sở Tư pháp;
c) Thuyết trình về dự thảo khi có yêu cầu của Sở Tư pháp.
3. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:
a) Công văn yêu cầu thẩm định;
b) Dự thảo tờ trình, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật cần thẩm định;
c) bản tổng hợp và giải trình tiếp thui ý kiến góp ý (kể cả ý kiến góp ý về thủ tục hành chính);
d) Bản sao văn bản góp ý của các tổ chức, cá nhân có liên quan;
đ) Các văn bản là cơ sở pháp lý để xây dựng văn bản, tài liệu tham khảo;
e) Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính thì ngoài thành phần hồ shẩm định nêu tại các điểm a, b, c, d, đ khoản này, cơ quan chủ trì soạn thảo phải tổ chức đánh giá tác động và hồ sơ thẩm định phải có các bản đánh giá tác động đối với từng thủ tucj hành chính được quy định tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Việc đánh giá tác động thủ tục hành chính thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT- BTP ngày 24 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính.
Sở Tư pháp hướng dẫn và đề nghị bổ sung nếu hồ sơ gửi thẩm định thiếu một trong các hồ sơ nêu trên
4. Phạm vi thẩm định bao gồm:
a) Sự cần thiết ban hành;
b) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo;
c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo với hệ thống pháp luật;
d) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.
Sở Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo văn bản.
5. Trong thời hạn không quá 08 (tám) ngaỳh làmm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định, Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có thẩm định quy định về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính ( đã được sửa đổi, bổ sung) và trả lời bằng văn bản cho cơ quan soạn thảo.
Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp tiến hành đánh giá tác động độc lập các quy định về thủ tục hành chính; tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu tác động và các tổ chức, cá nhân có liên quan để hoàn thiện nội dung thẩm định quy định về thủ tục hành chính trong Báo cáo thẩm định
6. Sau khi nhận được văn bản thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu ý kiến của Sở Tư pháp, chỉnh lý dự thảo và xây dựng Tờ trình chính thức để trình UBND thành phố, đồng thời gửi đến Sở Tư pháp và Văn phòng UBND thành phố.