vanban.org

Điều 14. Lấy ý kiến về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố — Quyết định 11/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/04/2014 Sửa đổi, bổ sung: 11/2014/QĐ-UBND · 18/04/2014
Đà Nẵng Ban hành 06/02/2007 Hiệu lực 16/02/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 11/2007/QĐ-UBND
28/04/201411/2014/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 16/02/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Lấy ý kiến về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố

1. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan soạn thảo tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản.

2. Việc lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản được thực hiện dưới các hình thức sau đây:

a) Lấy ý kiến trực tiếp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan thông qua các cuộc họp, hội nghị, hội thảo;

b) Lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan bằng văn bản;

c) Lấy ý kiến thông qua các phương tiện thông tin đại chúng của thành phố, trang thông tin điện tử của thành phố, của cơ quan, đơn vị;

d) Lấy ý kiến qua khảo sát, phát phiếu thăm dò tới các đối tượng;

Sửa đổi bởi 11/2014/QĐ-UBND · hiệu lực 28/04/2014

3, Tổ chức lấy ý kiến dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:

a) Cơ quan chủ trì soạn thảo lựa chọn các hình thức lấy ý kiến hoặc kết hợp các hình thức quy định tại khoản 2 Điều này nhưng bắt buộc phải lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện văn bản.

b) Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có qui định về thủ tục hành chính, ngoài việc lấy ý kiến theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này, cơ quan chủ trì soạn thảo phải lấy ý kiến của Sở Tư pháp về thủ tục hanhf chính theo quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

c) Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan , tổ chức, cá nhân để chỉnh lý dự thảo. Bản tổng hợp và giải trinh tiếp thu ý kiến góp ý ( kể cả giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của Sở Tư pháp đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính) phải được đưa vào hồ sơ thẩm định và hồ sơ trình dự thảo văn bản

4. Cơ quan, tổ chức hữu quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản.

Trong trường hợp lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản thì cơ quan lấy ý kiến có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy ý kiến, địa chỉ nhận ý kiến và dành ít nhất 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến để các đối tượng được lấy ý kiến góp ý vào dự thảo.