vanban.org

Điều 6. — Quyết định 1087/2001/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2010 Thay thế: 06/2010/TT-NHNN · 26/02/2010
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 27/08/2001 Hiệu lực 11/09/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 1087/2001/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân · 1087/2001/QĐ-NHNN
25/04/201006/2010/TT-NHNNSửa đổi Đang xem 11/09/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1087/2001/QĐ-NHNN › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6.

1. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong những trường hợp sau:

a) Năng lực hành vi dân sự bị hạn chế.

b) Có đơn xin từ chức với lý do hợp lý.

c) Thuộc đối tượng vi phạm quy định tại khoản 7, 8, 9, 10, 11 Điều 3 và Điều 4 Quy định này.

d) Không đảm bảo số cổ phần sở hữu tối thiểu do Điều lệ Ngân hàng thương mại cổ phần quy định (đối với thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát).

đ) Vi phạm quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước và Điều lệ Ngân hàng thương mại cổ phần về mua bán, chuyển nhượng cổ phần.

e) Vi phạm quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước và Điều lệ Ngân hàng thương mại cổ phần trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

g) Các trường hợp khác do Đại hội đồng cổ đông quyết định và có ghi trong Điều lệ Ngân hàng thương mại cổ phần.

2. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần sau khi bị miễn nhiệm, bãi nhiệm phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các quyết định của mình trong thời gian có tư cách đảm nhiệm chức danh đó.