vanban.org

Điều 26. — Quyết định 1087/2001/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2010 Thay thế: 06/2010/TT-NHNN · 26/02/2010
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 27/08/2001 Hiệu lực 11/09/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 1087/2001/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân · 1087/2001/QĐ-NHNN
25/04/201006/2010/TT-NHNNSửa đổi Đang xem 11/09/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1087/2001/QĐ-NHNN › Chương III › Mục II › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26.

1. Thành viên Ban kiểm soát có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

a) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng Ban kiểm soát;

b) Kiểm soát các hoạt động kinh doanh, kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản, các báo cáo, bản quyết toán năm tài chính và kiến nghị khắc phục các sai phạm (nếu có);

c) Được quyền yêu cầu cán bộ, nhân viên của Ngân hàng thương mại cổ phần cung cấp tình hình, số liệu và giải trình các hoạt động kinh doanh;

d) Báo cáo Trưởng ban kiểm soát về những sự kiện tài chính bất thường, chịu trách nhiệm cá nhân về những đánh giá và kết luận của mình trước Đại hội đồng cổ đông;

đ) Ít nhất một tháng một lần có văn bản báo cáo tình hình, kết quả kiểm soát trong lĩnh vực được phân công cho Trưởng ban kiểm soát;

e) Tham dự các cuộc họp Hội đồng quản trị, phát biểu ý kiến và có những kiến nghị, nhưng không tham gia biểu quyết. Nếu có ý kiến khác với những quyết nghị của Hội đồng quản trị, được quyền đề nghị ghi ý kiến của mình vào biên bản phiên họp và được trực tiếp báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông;

g) Hai phần ba số thành viên Ban kiểm soát trở lên cai phaHó quyền đề nghị Hội đồng quản trị họp phiên bất thường và triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường trong trường hợp Hội đồng quản trị có sai phạm nghiêm trong theo quy định tại khoản 7 Điều 25 Quy định này;

h) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cổ đông về việc xác định tính chính xác, trung thực của các số liệu, hồ sơ liên quan hoạt động ngân hàng. Trường hợp che dấu hoặc không kịp thời kiến nghị xử lý đối với những sai phạm sẽ phải chịu trách nhiệm liên đới khi thực thi nhiệm vụ;

i) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ Ngân hàng thương mại cổ phần.

2. Trưởng ban kiểm soát có nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Thay mặt Ban kiểm soát triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường theo quy định tại khoản 7 Điều 25 và điểm g khoản 1 Điều này của Quy định này;

b) Triệu tập họp Ban kiểm soát;

c) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban kiểm soát;

d) Chịu trách nhiệm chỉ đạo các thành viên Ban kiểm soát triển khai thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát;

đ) Đề nghị Hội đồng quản trị họp phiên bất thường để xử lý những trường hợp vi phạm quy định của pháp luật, của Quy định này và Điều lệ Ngân hàng thương mại cổ phần;

e) Chấp hành việc sở hữu số cổ phần tối thiểu và các quy định khác của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước và Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần.

g) Uỷ quyền cho một trong số thành viên Ban kiểm soát đảm nhiệm công việc của Trưởng ban trong thời gian vắng mặt.

3. Thành viên chuyên trách của Ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát không phải là cổ đông được hưởng lương theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, các thành viên Ban kiểm soát khác được hưởng thù lao.