Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
1. Tham gia ý kiến về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định TTHC thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh do các sở, ban, ngành gửi đến. Nội dung cho ý kiến về quy định TTHC chủ yếu xem xét các vấn đề được quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.
Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liên quan và đối tượng chịu sự tác động của quy định về TTHC thông qua tham vấn, hội nghị, hội thảo hoặc biểu mẫu lấy ý kiến do Bộ Tư pháp ban hành. Sở Tư pháp tổng hợp ý kiến và gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan tham gia ý kiến theo quy định.
Trường hợp hồ sơ thiếu các giấy tờ theo quy định, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ, nếu hết thời hạn yêu cầu mà cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo không bổ sung thì Sở Tư pháp trả lại hồ sơ.
2. Kiểm soát chất lượng về hình thức, nội dung dự thảo quyết định công bố TTHC của các sở, ban, ngành gửi đến và gửi văn bản góp ý kiến trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo quyết định công bố.
3. Hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát TTHC cho các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, UBND cấp huyện; tổ chức kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
4. Nhập và đăng tải các TTHC đã công bố vào cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC theo quy định. Tất cả các TTHC sau khi ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ phải được công bố công khai và nhập TTHC vào dữ liệu quốc gia về TTHC.
5. Hướng dẫn cách thức niêm yết công khai TTHC để thống nhất trên địa bàn tỉnh.