vanban.org

Điều 10. Chế độ thông tin, báo cáo — Quyết định 108/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/05/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/05/2017 Thay thế: 35/2017/QĐ-UBND · 03/05/2017
Ninh Thuận Ban hành 30/12/2014 Hiệu lực 09/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tuyển dụng và quản lý lao động người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 50/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc tuyển dụng và quản lý lao động người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 35/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 108/2014/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong công tác quản lý lao động là người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 108/2014/QĐ-UBND
13/05/201735/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp triển khai các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 12/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 108/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện định kỳ 06 tháng và 01 năm có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (bằng văn bản) về tình hình, kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC; việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch UBND; báo cáo gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tư pháp theo quy định.

2. Nội dung, thời gian báo cáo.

a) Nội dung, cách thống kê số liệu để báo cáo: tại Chương II Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

b) Thời gian:

- Đối với UBND cấp xã: báo cáo 06 tháng gửi về UBND cấp huyện trước ngày 08 tháng 5 hàng năm; báo cáo năm lần một gửi trước ngày 08 tháng 11 hàng năm và báo cáo năm chính thức gửi trước ngày 20 tháng 01 của năm sau.

- Đối với các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện: báo cáo 06 tháng về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) trước ngày 20 tháng 5 hàng năm; báo cáo năm lần một gửi trước ngày 20 tháng 11 hàng năm và báo cáo năm chính thức gửi trước ngày 20 tháng 02 của năm sau.

- Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu, trình UBND tỉnh báo cáo 06 tháng trước ngày 02 tháng 6 hàng năm; báo cáo năm lần một trước ngày 02 tháng 12 hàng năm và báo cáo năm chính thức trước ngày 15 tháng 3 của năm sau để ký gửi Bộ Tư pháp.