Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh
1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định TTHC.
Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh có quy định về TTHC phải tổ chức đánh giá tác động đối với từng TTHC (đối với TTHC mới ban hành); hoàn thành hồ sơ khi đáp ứng đầy đủ các bộ phận theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP của Chính phủ, gửi Sở Tư pháp để lấy ý kiến đối với quy định về TTHC trong dự thảo.
Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của cơ quan cho ý kiến; trường hợp không tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan chủ trì soạn thảo phải giải trình cụ thể trước khi gửi Sở Tư pháp thẩm định theo chức năng.
2. Quy trình xây dựng, ban hành quyết định công bố của Chủ tịch UBND tỉnh.
Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh có quy định TTHC có trách nhiệm tham mưu dự thảo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố TTHC theo đúng quy định tại Điều 13, 14, 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và khoản 5 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
Quyết định công bố TTHC của Chủ tịch UBND tỉnh phải được ban hành chậm nhất trước 05 (năm) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh có quy định về TTHC có hiệu lực thi hành.
a) Trình tự, thực hiện như sau: các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh dự thảo Quyết định công bố trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định quy phạm pháp luật của UBND tỉnh có quy định TTHC; đồng thời gửi dự thảo quyết định công bố đến Sở Tư pháp để kiểm soát chất lượng.
Hồ sơ dự thảo quyết định công bố gửi để kiểm soát chất lượng bao gồm:
- Văn bản đề nghị kiểm soát chất lượng dự thảo quyết định công bố.
- Dự thảo tờ trình ban hành quyết định công bố.
- Dự thảo quyết định công bố kèm theo TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết;
b) Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm soát về hình thức, nội dung dự thảo quyết định công bố và gửi văn bản góp ý kiến trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo quyết định công bố.
c) Cơ quan, đơn vị dự thảo quyết định công bố tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo quyết định công bố, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản góp ý kiến của Sở Tư pháp.
Hồ sơ trình ký ban hành quyết định công bố bao gồm:
- Tờ trình ban hành quyết định công bố.
- Dự thảo quyết định công bố kèm theo TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết.
3. Đối với trường hợp TTHC trong quyết định công bố của Bộ, ngành Trung ương đã đảm bảo đầy đủ các bộ phận tạo thành và văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh không có quy định liên quan về TTHC đã được Bộ, ngành Trung ương công bố thì các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh thông báo cho Sở Tư pháp (bằng văn bản) trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định công bố; đồng thời trình Chủ tịch UBND ban hành quyết định công bố dưới hình thức “Bản sao y bản chính”; tổ chức ngay việc niêm yết công khai TTHC đã công bố.
4. Quyết định công bố sau khi ký ban hành theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc ký xác thực theo quy định tại khoản 3 Điều này được gửi và công khai như sau:
a) Quyết định công bố sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh ký, ban hành, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm gửi đến Cục Kiểm soát TTHC thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc UBND tỉnh, Sở Tư pháp ngay trong ngày văn bản đó được ký, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo; đồng thời công khai ngay trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh;
b) Quyết định công bố TTHC được gửi bằng hình thức bản giấy hoặc văn bản điện tử (theo địa chỉ: [email protected] hoặc [email protected]). Cách thức gửi cụ thể như sau:
- Quyết định công bố bằng hình thức bản giấy được gửi theo đường bưu điện, fax hoặc gửi trực tiếp.
- Hình thức văn bản điện tử của quyết định công bố là các tệp tin có thể chỉnh sửa, tái sử dụng (word, excel); các tệp tin PDF được lưu trữ dưới hình thức quét (scan) từ bản gốc.
Quyết định công bố bằng văn bản điện tử được gửi dưới dạng word, excel và phải kèm theo tệp tin PDF để so sánh, đối chiếu, bảo đảm tính chính xác của quyết định công bố.