Điều 8. Đất xây dựng trường học có diện tích 8.469 m 2 gồm 1 lô đất (kí hiệu TH) và đất xây dựng nhà trẻ có diện tích 8.570 m 2 gồm 1 lô đất (kí hiệu NT).
Các chỉ tiêu cho từng lô đất được quy định cụ thể như sau:
TT | HẠNG MỤC SỬ DỤNG ĐẤT | KÝ HIỆU Ô ĐẤT | DIỆN TÍCH ĐẤT (M2) | DIỆN TÍCH SÀN (M2) | DIỆN TÍCH X.D (M2) | MẬT ĐỘ X.D(%) | HỆ SỐ S.D.Đ | TẦNG CAO B.Q (tầng) | GHI CHÚ |
| 1 | ĐẤT XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC | TH | 8469 | 4025 | 1750 | 20,66 | 0,48 | 2,30 | |
| 2 | ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ TRẺ | NT | 8570 | 2170 | 1130 | 19 | 0,37 | 1,90 | Diện tích đường 2630 m2 |
Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
+ Đảm bảo giao thông đường phố tại các khu vực mở cổng ra vào công trình được an toàn thông suốt. Tránh mở cổng chính trực tiếp ra trục đường giao thông chính có đông xe qua lại.
+ Bố trí đủ tiện nghi sân bãi cho số người ra vào công trình, có thể tụ tập, để xe một cách thuận tiện và an toàn như: Sân cho phụ huynh học sinh tới đón con…
+ Đảm bảo việc cách ly tiếng ồn theo đúng quy định hiện hành.
+ Hình thức kiến trúc của các khu trường phải đẹp, đồng nhất, mầu sắc hài hoà, phù hợp với tâm sinh lý của từng cấp học, phù hợp với các công trình xung quanh và với khí hậu nhiệt đới. Cây xanh, sân vườn được bố trí để sao cho có thể kết hợp được các khu cây xanh khác tạo sự thông thoáng.
+ Chỉ giới xây dựng sẽ được xác định khi có dự án cụ thể cho từng công trình.