vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc NHPT — Quyết định 106/QĐ-NHPT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/03/2008 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng phát triển Việt Nam Ban hành 04/03/2008 Hiệu lực 04/03/2008 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 106/QĐ-NHPT › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc NHPT

1.  Ban Quản lý tài sản và Xây dựng cơ bản nội ngành (QLXD):

a) Tham mưu, giúp Tổng giám đốc trong công tác quản lý tài sản của hệ thống NHPT.

b) Tổng hợp, xây dựng kế hoạch đầu tư mua sắm, nâng cấp, sửa chữa lớn tài sản hàng năm của toàn hệ thống; tổng hợp và lập báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư, mua sắm tài sản của toàn hệ thống theo định kỳ và hàng năm theo quy định, kiến nghị điều chỉnh kế hoạch trình Tổng giám đốc xem xét, quyết định.

c) Thông báo kế hoạch đầu tư, mua sắm, nâng cấp, sửa chữa lớn tài sản đã được phê duyệt cho các đơn vị, cá nhân có liên quan để tổ chức thực hiện.

d) Theo dõi tình hình quản lý, biến động TSCĐ tại các đơn vị thuộc hệ thống NHPT về mặt hiện vật.

e) Tham mưu, đề xuất các biện pháp xử lý TSCĐ tại các đơn vị thuộc hệ thống NHPT.

g) Chủ trì thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành trình Lãnh đạo NHPT phê duyệt.

h) Chủ trì phối hợp với Ban Kiểm tra nội bộ (KTNB), Ban Tài chính kế toán và kho quỹ (TCKT) kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản tại các đơn vị thuộc NHPT.

2.  Ban Tài chính Kế toán và kho quỹ (TCKT):

a) Tham gia lập kế hoạch đầu tư mua sắm, nâng cấp, sửa chữa lớn tài sản hàng năm của hệ thống NHPT.

b) Tham gia thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành.

c) Cân đối nguồn vốn đầu tư của toàn hệ thống để xây dựng kế hoạch đầu tư hàng năm.

d) Theo dõi tình hình quản lý, biến động TSCĐ tại các đơn vị thuộc hệ thống NHPT về mặt giá trị.

e) Tham mưu, đề xuất các biện pháp xử lý TSCĐ tại các đơn vị thuộc hệ thống NHPT.

g) Tham gia công tác kiểm tra quản lý, sử dụng TSCĐ tại các đơn vị thuộc NHPT.

3. Trung tâm Công nghệ thông tin (CNTT):

a) Lập kế hoạch phát triển CNTT trong toàn hệ thống. Tổng hợp kế hoạch đầu tư, mua sắm trang thiết bị, phần mềm tin học hàng năm.

b) Tổ chức xây dựng và đưa ra yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, cấu hình, chủng loại thiết bị, phần mềm tin học cần mua sắm, trang bị trong toàn hệ thống đảm bảo tích hợp với hệ thống CNTT hiện hành của NHPT.

c) Tham gia thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành (đối với các nội dung có liên quan đến CNTT).

d) Theo dõi tình hình quản lý, biến động TSCĐ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin của toàn hệ thống.

4. Văn phòng:

a) Tổ chức thực hiện mua sắm TSCĐ, dịch vụ đối với việc mua sắm tập trung tại Hội sở chính theo đúng quy định và chịu trách nhiệm về chất lượng, giá cả của hàng hóa, sản phẩm.

b) Quản lý và theo dõi TSCĐ mua sắm tập trung tại Hội sở chính.

c) Xuất kho đối với TSCĐ mua sắm tập trung theo quyết định của Tổng giám đốc.

5. Ban Kiểm tra nội bộ:

a) Chủ trì, phối hợp với Ban QLXD trình Tổng giám đốc phê duyệt kế hoạch kiểm tra công tác quản lý TSCĐ hàng năm của hệ thống NHPT.

b) Tham gia công tác kiểm tra quản lý, sử dụng TSCĐ tại các đơn vị thuộc NHPT.

c) Thực hiện công tác kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của Tổng giám đốc.