vanban.org

Điều 18. Bán, chuyển nhượng TSCĐ — Quyết định 106/QĐ-NHPT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/03/2008 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng phát triển Việt Nam Ban hành 04/03/2008 Hiệu lực 04/03/2008 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 106/QĐ-NHPT › Chương II › Mục 3 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Bán, chuyển nhượng TSCĐ

1. TSCĐ của NHPT được phép bán, chuyển nhượng để tái đầu tư, mua sắm tài sản trong các trường hợp sau:

a) Khi thực hiện di dời theo quy hoạch, sắp xếp lại cơ sở theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

b) Khi phải đổi mới theo yêu cầu kỹ thuật, dư thừa, không còn nhu cầu sử dụng hoặc đã hư hỏng, xuống cấp không bảo đảm để phục vụ hoạt động của đơn vị.

2. Thẩm quyền quyết định bán, chuyển nhượng TSCĐ:

a) Hội đồng quản lý quyết định việc bán, chuyển nhượng trụ sở làm việc (được Nhà nước giao quản lý, sử dụng và ghi vào vốn điều lệ của NHPT), sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính.

b) Tổng giám đốc (hoặc uỷ quyền cho Phó Tổng giám đốc phụ trách lĩnh vực quản lý tài sản) quyết định việc bán, chuyển nhượng các loại TSCĐ của NHPT (trừ trụ sở làm việc quy định tại điểm a, khoản 2, điều này).

3. Đối với TSCĐ đã có quyết định bán, chuyển nhượng thì đơn vị trực tiếp quản lý tài sản thực hiện thuê tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản được phép hoạt động theo quy định của pháp luật để bán đấu giá. Trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép bán, chuyển nhượng tài sản theo phương thức chỉ định thì giá bán, chuyển nhượng tài sản phải được tổ chức có chức năng định giá tài sản được phép hoạt động theo quy định của pháp luật xác định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.