vanban.org

Điều 19. Điều chuyển, thu hồi TSCĐ — Quyết định 106/QĐ-NHPT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/03/2008 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng phát triển Việt Nam Ban hành 04/03/2008 Hiệu lực 04/03/2008 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 106/QĐ-NHPT › Chương II › Mục 3 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Điều chuyển, thu hồi TSCĐ

1. TSCĐ của NHPT tại các đơn vị thực hiện điều chuyển, thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Tài sản đầu tư xây dựng, mua sắm hoặc bán, chuyển nhượng, cho tặng hoặc tài sản sử dụng không đúng quy định của Nhà nước và của NHPT.

b) TSCĐ dư thừa, không còn nhu cầu sử dụng.

c) TSCĐ sử dụng vượt so với tiêu chuẩn, định mức theo quy định của cơ quan có thẩm quyền và của NHPT.

2. Thẩm quyền quyết định điều chuyển, thu hồi TSCĐ:

a) Hội đồng quản lý quyết định việc điều chuyển trụ sở làm việc (được Nhà nước giao quản lý, sử dụng và ghi vào vốn điều lệ của NHPT) cho các đơn vị ngoài hệ thống NHPT, sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính.

b) Tổng giám đốc (hoặc uỷ quyền cho Phó Tổng giám đốc phụ trách lĩnh vực quản lý tài sản) quyết định việc điều chuyển, thu hồi các TSCĐ của NHPT (trừ trụ sở làm việc quy định tại điểm a, khoản 2, điều này).

3. Đối với TSCĐ có quyết định thu hồi, điều chuyển, đơn vị có tài sản bị thu hồi, điều chuyển và đơn vị được giao tiếp nhận tài sản phối hợp tổ chức việc bàn giao tài sản.

a) Trường hợp điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thuộc hệ thống NHPT:

Khi thực hiện điều chuyển TSCĐ, đơn vị phải lập Hội đồng giao nhận tài sản. Các thành viên trong hội đồng bắt buộc phải có Giám đốc, Trưởng phòng TCKT, Hành chính quản lý nhân sự, một chuyên gia kỹ thuật am hiểu về loại tài sản đó (có thể thuê ngoài) và các thành viên khác do đơn vị quyết định. Hội đồng giao nhận tài sản phải lập biên bản giao nhận tài sản giữa hai bên do Thủ trưởng bên giao, bên nhận ký.

Hồ sơ TSCĐ điều chuyển gồm: Quyết định điều chuyển; Biên bản giao nhận tài sản; Thẻ TSCĐ (bên nhận lưu bản gốc, bên giao lưu bản sao). Đơn vị nhận bàn giao căn cứ hồ sơ nêu trên để hạch toán nguyên giá, hao mòn TSCĐ và nhận nguồn vốn TSCĐ theo giá trị còn lại.

b) Trường hợp TSCĐ thu hồi, điều chuyển giữa các đơn vị thuộc NHPT với các cơ quan Nhà nước ngoài hệ thống NHPT:

Phải thực hiện kiểm kê về số lượng theo thực tế, giá trị đang theo dõi trên sổ sách kế toán tại thời điểm có quyết định thu hồi, điều chuyển và là căn cứ để hạch toán tăng giảm tài sản.

c) Trường hợp thu hồi, điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thuộc NHPT với tổ chức kinh tế:

Phải xác định giá trị còn lại thực tế của tài sản (do tổ chức có chức năng thẩm định giá tài sản được phép hoạt động theo quy định của pháp luật thực hiện). Kết quả thẩm định giá được sử dụng làm căn cứ để hạch toán tăng giảm giá trị tài sản.