vanban.org

Điều 7. Đất ở gồm: 27 lô, có kí hiệu từ NO1 đến NO25, NO 20B và NO 31. — Quyết định 106/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/01/2006 Thay thế: 11/2006/QĐ-UB · 23/01/2006
Hà Nội Ban hành 06/11/2001 Hiệu lực 21/11/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 11/2006/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố hà nội · 11/2006/QĐ-UB
Quyết định số 106/2001/QĐ-UB Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựngTheo quy hoạch chi tiết Làng nghề truyền thống Bát Tràng,Huyện Gia Lâm - Hà Nội, tỷ lệ: 1/2000 và tỷ lệ 1/500 · 106/2001/QĐ-UB
21/11/2001Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 106/2001/QĐ-UB › Chương 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đất ở gồm: 27 lô, có kí hiệu từ NO1 đến NO25, NO 20B và NO 31.

Tổng diện tích

Mật độ xây dựng

Hệ số sử dụng đất

Tầng cao trung bình

53,82 ha

41%

0,65 lần

1,6 tầng

 

Trong đó:

Đất khu ở hiện nay có gồm 22 lô: NO1, NO2, từ NO4 đến NO7, từ NO9 đến NO22, NO20B và NO25.

Tổng diện tích

Mật độ xây dựng

Hệ số sử dụng đất

Tầng cao trung bình

39,82 ha

46%

0,64 lần

1,4 tầng

 

Đất khu ở mới (đất dãn dân): gồm các lô NO3, NO8, NO23, NO24

Tổng diện tích

Mật độ xây dựng

Hệ số sử dụng đất

Tầng cao trung bình

8,69 ha

35%

0,63 lần

1,8 tầng

 

Đất khu ở làng cổ (NO 31)

Tổng diện tích

Mật độ xây dựng

Hệ số sử dụng đất

Tầng cao trung bình

Dân số dự kiến khoảng

5,31 ha

65%

0,97 lần

1,5 tầng

820 người

 

Yêu cầu về kiến trúc và kĩ thuật:

Hình thức kiến trúc, màu sắc công trình mang tính đặc trưng của làng nghề Bát Tràng.

Đối với khu làng cổ được bảo tồn về không gian, mạng lưới đường… Một số công trình kến trúc nhà ở (14 nhà) và một công trình sản xuất Lò Bàu được giữ lại, bảo tồn, nâng cấp, cải tạo không gian, phục vụ tham quan du lịch.